Bài 1 – Chia động từ trong ngoặc
1. He (wake) ________ up at 6 a.m every day.
2….
1. He (wake) ________ up at 6 a.m every day.
2.They (not go) ________ to the park on Sundays.
3.She (have) ________ a cup of tea every morning.
4.My father (work) ________ as a doctor.
5.It (not rain) ________ in the summer in this region.
6.You (study) ________ English on Mondays, don’t you?
7.The train (leave) ________ the station at 8 p.m.
8.Anna and her friends (visit) ________ the museum once a week.
9.I (think) ________ she is a good teacher.
10.Birds (fly) ________ south during the winter.
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” bài tập “chia động từ” này nhé. Đây là một dạng bài rất quan trọng trong tiếng Anh, giúp các em nói và viết đúng ngữ pháp đấy.
Trong bài này, chúng ta sẽ tập trung vào thì Hiện tại đơn (Simple Present). Các em nhớ lại nhé, thì Hiện tại đơn dùng để diễn tả:
- Thói quen, hành động lặp đi lặp lại hàng ngày (ví dụ: “every day”, “on Sundays”, “once a week”).
- Sự thật hiển nhiên, chân lý (ví dụ: “Birds fly…”).
- Lịch trình, thời gian biểu cố định (ví dụ: “The train leaves…”).
- Ý kiến, quan điểm (ví dụ: “I think…”).
Và điều quan trọng nhất khi chia động từ ở thì Hiện tại đơn là gì nhỉ? Đó chính là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ!
- Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít (ví dụ: My father, The train, Anna), động từ thường phải thêm “s” hoặc “es”.
- Nếu chủ ngữ là I, You, We, They hoặc danh từ số nhiều (ví dụ: They, Birds, Anna and her friends), động từ sẽ giữ nguyên thể (không thêm “s” hay “es”).
- Đối với câu phủ định: chúng ta dùng “do not” (don’t) hoặc “does not” (doesn’t) trước động từ nguyên mẫu. “Doesn’t” dùng với He, She, It và danh từ số ít. “Don’t” dùng với I, You, We, They và danh từ số nhiều.
Các em đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng bắt đầu nào!
Bài 1 – Chia động từ trong ngoặc
1. He (wake) ________ up at 6 a.m every day.
- Phân tích: Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “every day” (thói quen hàng ngày).
- Quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ phải thêm “s” hoặc “es”.
- Động từ “wake” khi thêm “s” sẽ thành “wakes”.
- Đáp án: wakes
- Giải thích: “He” là ngôi thứ ba số ít, và “every day” cho thấy đây là một thói quen lặp đi lặp lại. Vì vậy, động từ “wake” cần thêm “s”.
2. They (not go) ________ to the park on Sundays.
- Phân tích: Chủ ngữ là “They” (ngôi thứ ba số nhiều). Dấu hiệu là “on Sundays” (thói quen vào các ngày Chủ nhật), và có “(not)” nghĩa là câu phủ định.
- Quy tắc: Với chủ ngữ số nhiều (I, You, We, They) và câu phủ định ở thì hiện tại đơn, chúng ta dùng “do not” (hoặc “don’t”) + động từ nguyên mẫu.
- Đáp án: do not go (hoặc don’t go)
- Giải thích: “They” là chủ ngữ số nhiều. Đây là một thói quen không xảy ra vào Chủ nhật. Vì là câu phủ định với chủ ngữ số nhiều, chúng ta dùng “do not” trước động từ “go” và động từ “go” giữ nguyên thể.
3. She (have) ________ a cup of tea every morning.
- Phân tích: Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “every morning” (thói quen mỗi sáng).
- Quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ “have” sẽ biến đổi thành “has”.
- Đáp án: has
- Giải thích: “She” là ngôi thứ ba số ít, và “every morning” chỉ một thói quen. Trong thì hiện tại đơn, động từ “have” khi đi với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít sẽ biến đổi thành “has”.
4. My father (work) ________ as a doctor.
- Phân tích: Chủ ngữ là “My father” (tương đương với “He”, ngôi thứ ba số ít). Đây là một sự thật về nghề nghiệp.
- Quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ phải thêm “s” hoặc “es”.
- Động từ “work” khi thêm “s” sẽ thành “works”.
- Đáp án: works
- Giải thích: “My father” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Đây là một sự thật về nghề nghiệp của bố. Vì vậy, động từ “work” cần thêm “s”.
5. It (not rain) ________ in the summer in this region.
- Phân tích: Chủ ngữ là “It” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “in the summer in this region” (một sự thật chung về khu vực này), và có “(not)” nghĩa là câu phủ định.
- Quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (He, She, It) và câu phủ định ở thì hiện tại đơn, chúng ta dùng “does not” (hoặc “doesn’t”) + động từ nguyên mẫu.
- Đáp án: does not rain (hoặc doesn’t rain)
- Giải thích: “It” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Đây là một sự thật về thời tiết. Để tạo câu phủ định với chủ ngữ số ít, chúng ta dùng “does not” trước động từ “rain” và động từ “rain” giữ nguyên thể.
6. You (study) ________ English on Mondays, don’t you?
- Phân tích: Chủ ngữ là “You”. Dấu hiệu là “on Mondays” (một thói quen) và câu hỏi đuôi “don’t you?” khẳng định đây là thì hiện tại đơn.
- Quy tắc: Với chủ ngữ “You”, động từ ở thì hiện tại đơn sẽ giữ nguyên thể.
- Đáp án: study
- Giải thích: “You” là chủ ngữ. Câu hỏi đuôi “don’t you?” gợi ý đây là một hành động lặp đi lặp lại. Với chủ ngữ “You”, động từ “study” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
7. The train (leave) ________ the station at 8 p.m.
- Phân tích: Chủ ngữ là “The train” (tương đương với “It”, ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “at 8 p.m.” (một lịch trình, thời gian biểu cố định).
- Quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ phải thêm “s” hoặc “es”.
- Động từ “leave” khi thêm “s” sẽ thành “leaves”.
- Đáp án: leaves
- Giải thích: “The train” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Đây là một lịch trình cố định của tàu. Trong thì hiện tại đơn, động từ “leave” khi đi với chủ ngữ số ít sẽ thêm “s”.
8. Anna and her friends (visit) ________ the museum once a week.
- Phân tích: Chủ ngữ là “Anna and her friends” (là số nhiều, tương đương với “They”). Dấu hiệu là “once a week” (thói quen, hành động lặp lại).
- Quy tắc: Với chủ ngữ số nhiều (I, You, We, They), động từ ở thì hiện tại đơn sẽ giữ nguyên thể.
- Đáp án: visit
- Giải thích: “Anna and her friends” là chủ ngữ số nhiều. “once a week” chỉ một thói quen thường xuyên. Với chủ ngữ số nhiều, động từ “visit” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
9. I (think) ________ she is a good teacher.
- Phân tích: Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít). Đây là một ý kiến, quan điểm cá nhân.
- Quy tắc: Với chủ ngữ “I”, động từ ở thì hiện tại đơn sẽ giữ nguyên thể.
- Đáp án: think
- Giải thích: “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít. Đây là một ý kiến cá nhân. Trong thì hiện tại đơn, động từ “think” khi đi với chủ ngữ “I” sẽ giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
10. Birds (fly) ________ south during the winter.
- Phân tích: Chủ ngữ là “Birds” (số nhiều). Đây là một sự thật hiển nhiên trong tự nhiên.
- Quy tắc: Với chủ ngữ số nhiều (I, You, We, They), động từ ở thì hiện tại đơn sẽ giữ nguyên thể.
- Đáp án: fly
- Giải thích: “Birds” là chủ ngữ số nhiều. Đây là một sự thật hiển nhiên trong tự nhiên. Với chủ ngữ số nhiều, động từ “fly” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
Các em thấy không, khi chúng ta hiểu rõ quy tắc và phân tích kỹ từng câu, việc chia động từ trở nên rất dễ dàng phải không nào?
Cô hy vọng bài giải này đã giúp các em củng cố kiến thức về thì Hiện tại đơn. Hãy luyện tập thật nhiều để nhớ bài lâu hơn nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(1.\)
\(-\) He wakes up at 6 a.m every day
\(2.\)
\(-\) They don’t go to the park on Sundays
\(3.\)
\(-\) She has a cup of tea every morning
\(4.\)
\(-\) My father works as a doctor
\(5.\)
\(-\) It doesn’t rain in the summer in this region
\(6.\)
\(-\) You study English on Mondays, don’t you?
\(7.\)
\(-\) The train leaves the station at 8 p.m
\(8.\)
\(-\) Anna and her friends visit the museum once a week
\(9.\)
\(-\) I think she is a good teacher
\(10.\)
\(-\) Birds fly south during the winter
\(-\) Công thức chung:
\(+\) Khẳng định: \(S + V_{(s/es)}\)
\(I / You / We / They / N_{số\ nhiều} + V_{nguyên\ thể}\)
\(He / She / It / N_{số\ ít} + V_{s/es}\)
\(+\)Phủ định: \(S + do / does + not + V_{nguyên\ thể}\)
\(I / You / We / They / N_{số\ nhiều} + do + not + V_{nguyên\ thể}\)
\(He / She / It / N_{số\ ít} + does + not + V_{nguyên\ thể}\)
1. He (wake) ________ up at 6 a.m every day.
Everyday => Thì hiện tại đơn, he => chia động từ số ít
Đáp án: wakes
2.They (not go) ________ to the park on Sundays.
On Sundays => Diễn tả thói quen => thì hiện tại đơn, they => chia động từ số nhiều
Đáp án: don’t go/ do not go
3.She (have) ________ a cup of tea every morning.
Every morning=> Thói quen => Hiện tại đơn, she=> chia động từ số ít
Đáp án: has
4.My father (work) ________ as a doctor.
Diễn tả sự thật hiển nhiên=>bố tôi là bác sĩ=> Hiện tại đơn, my father=> chia động từ số ít
Đáp án: works
5.It (not rain) ________ in the summer in this region.
Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, đến hè là k mưa => Hiện tại đơn, it => chia động từ số ít
Đáp án: doesn’t rain/does not rain
6.You (study) ________ English on Mondays, don’t you?
Vế sau là câu hỏi nhưng vế trước là câu kể, sau dấu phẩy là hiện tại đơn => chia hiện tại đơn, you => chia động từ số nhiều
Đáp án: study
7.The train (leave) ________ the station at 8 p.m.
Diễn tả lịch trình, tkb => Hiện tại đơn, the train =>Chia số ít
Đáp án: leaves
8.Anna and her friends (visit) ________ the museum once a week.
Once a week => Thói quen => Chia hiện tại đơn, Anna and her friends => chia động từ số nhiều
Đáp án: visit
9.I (think) ________ she is a good teacher.
Sự thật hiển nhiên => hiện tại đơn, I => chia động từ số nhiều
Đáp án: think
10. Birds (fly) ________ south during the winter.
Sự thật hiển nhiên => hiện tại đơn, birds => chia động từ số nhiều
Đáp án: fly
Dùng hiện tại đơn để nói về 1 thói quen, 1 sự thật hiển nhiên, 1 lịch trình, thời khóa biểu
Answer by N Tiger-K43 Anh B Chuyên Hùng Vương

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment