Bài 1: Hoàn thành các câu dưới đây bằng cách chia đúng các động từ trong ngoặc
1…
1/ I (buy) …………..this red car in the next year.
2/ I often (have) …………..breakfast at 7.30 o’clock
3/ Her brother(not / like) …………………Orange Juice
4/ My father (drive)…………..to work daily
5/ My dog (can swim)…………very good
6/ Lan (forget)…………story at Phong’s home
7/ I (do)……………. it for you in the next day
8/ If it is sunny, she (go) …………the park
9/ I think she (come)……………back late in this evening
10/ My mother (call)……………..you in the 5 minutes.
Bài 2: Viết lại các câu dưới đây:
1/ I / my / homework / finished / last night /
2/ help/ you / please/ me/ take / a photo
3/ She / had / fun / yesterday
4/ If/ she / exam / her/ mother / passes/ give / her / cake / will/ the/ a/
5/ you/ hungry / because/ I/ bring / a / cake/ are
Bài 1: Hoàn thành các câu dưới đây bằng cách chia đúng các động từ trong ngoặc
Các em hãy chú ý vào các dấu hiệu thời gian trong mỗi câu để chia động từ cho chính xác nhé!
1/ I (buy) will buy this red car in the next year.
Giải thích: Câu này có cụm “in the next year” (vào năm tới), đây là dấu hiệu của thì Tương lai đơn (Future Simple). Chúng ta dùng “will + động từ nguyên mẫu” để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
2/ I often (have) have breakfast at 7.30 o’clock
Giải thích: Từ “often” (thường xuyên) là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn (Present Simple). Thì này dùng để diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại. Chủ ngữ “I” là ngôi thứ nhất số ít, nên động từ giữ nguyên mẫu.
3/ Her brother(not / like) doesn’t like Orange Juice
Giải thích: Câu này diễn tả một sở thích (hoặc không thích) của chủ ngữ “Her brother”. Đây là một sự thật hoặc thói quen, nên chúng ta dùng thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (“Her brother”), thể phủ định của động từ “like” sẽ là “does not like” hay viết tắt là “doesn’t like”.
4/ My father (drive) drives to work daily
Giải thích: Cụm từ “daily” (hàng ngày) cho biết đây là một hành động lặp đi lặp lại, thuộc về thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “My father” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “drive” cần thêm “-s” vào cuối.
5/ My dog (can swim) can swim very good
Giải thích: Động từ khuyết thiếu “can” dùng để chỉ khả năng. Sau “can” luôn là động từ nguyên mẫu. Vì vậy, chúng ta giữ nguyên “swim”. Lưu ý, để miêu tả khả năng bơi tốt, chúng ta dùng trạng từ “well” thay vì tính từ “good”. Tuy nhiên, theo yêu cầu của đề bài, chúng ta chỉ chia động từ trong ngoặc.
6/ Lan (forget) forgot story at Phong’s home
Giải thích: Câu này có vẻ như đang kể về một sự việc đã xảy ra. Nếu câu có thêm “yesterday” hoặc “last…” thì ta sẽ dùng thì Quá khứ đơn. Tuy nhiên, dựa trên ngữ cảnh, có thể Lan đã quên câu chuyện đó ở nhà Phong. Nếu đây là một sự việc đã xảy ra và kết thúc, ta dùng Quá khứ đơn: “forgot”. Nếu đây là một sự thật hiện tại (Lan thường xuyên quên truyện), ta dùng “forgets”. Tuy nhiên, trong bài tập này, cô đoán rằng ý muốn nói Lan đã quên.
7/ I (do) will do it for you in the next day
Giải thích: Cụm “in the next day” (trong ngày mai) chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai, nên ta dùng thì Tương lai đơn: “will do”.
8/ If it is sunny, she (go) will go the park
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “If” chia ở Hiện tại đơn (“is”), mệnh đề chính sẽ chia ở Tương lai đơn (“will + động từ nguyên mẫu”). Vì vậy, động từ “go” sẽ là “will go”.
9/ I think she (come) will come back late in this evening
Giải thích: Cụm “I think” (Tôi nghĩ) thường đi kèm với dự đoán về tương lai. “in this evening” (trong tối nay) cũng là dấu hiệu của tương lai. Do đó, ta dùng thì Tương lai đơn: “will come”.
10/ My mother (call) will call you in the 5 minutes.
Giải thích: Cụm “in the 5 minutes” (trong 5 phút nữa) chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần. Chúng ta dùng thì Tương lai đơn: “will call”.
Bài 2: Viết lại các câu dưới đây:
Bây giờ, chúng ta sẽ sắp xếp lại các từ ngữ lộn xộn để tạo thành câu hoàn chỉnh nhé!
1/ I / my / homework / finished / last night /
Câu đúng: I finished my homework last night.
2/ help/ you / please/ me/ take / a photo
Câu đúng: Please help me take a photo.
Hoặc: Can you help me take a photo, please?
3/ She / had / fun / yesterday
Câu đúng: She had fun yesterday.
4/ If/ she / exam / her/ mother / passes/ give / her / cake / will/ the/ a/
Câu đúng: If she passes the exam, her mother will give her a cake.
5/ you/ hungry / because/ I/ bring / a / cake/ are.
Câu đúng: You are hungry because I bring a cake.
Hoặc: I bring a cake because you are hungry. (Tùy thuộc vào ý muốn diễn đạt, nhưng cách thứ nhất phổ biến hơn khi nói về việc “mang bánh” cho ai đó đang đói).
Các em xem lại bài giải của mình và đối chiếu với đáp án của cô nhé. Nếu có chỗ nào chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi cô!
\(Đáp\) \(án:\)
\(color{red}{~Bài1~}\)
1. will buy
DHNB: in the next year (TLĐ)
2. have
DHNB: often (HTĐ)
3. doesn’t like
Sở thích (HTĐ)
4. drives
5. can swim
can + V1: có thể làm gì
6. forgot
7. will do
DHNB: in the next day (TLĐ)
8. will go
If 1: If + S + am/is/are +adj/N/O , S + will/can/shall …+ V1
→ Câu điều kiện có thật ở hiện tại / điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
9. will come
S + think(s) + S + will + V1
DHNB: this evening (TLĐ)
10. will call
DHNB: in the 5 minutes (TLĐ)
\(color{red}{~Bài2~}\)
1. I finished my homework last night.
DHNB: last night (QKĐ)
tính từ sở hữu + danh từ
2. Please help me take a photo. (đề bị dư chữ you)
Nếu có you thì phải là Can you help me take a photo, please?
help sb +V1: giúp ai làm gì
3. She had fun yesterday.
DHNB: yesterday (QKĐ)
4. If she passes the exam, her mother will give her a cake.
If 1: If + S + V1/s/es , S + will/can/shall …+ V1
→ Câu điều kiện có thật ở hiện tại / điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
give sb sth: đưa ai cái gì
5. I bring a cake because you are hungry.
S +V1/s/es: thì HTĐ
a + N số ít, đếm được
a dùng khi đứng đầu là phụ âm
S + am/is/are + adj/N/O: thì HTĐ
Clause + because + clause: bởi vì
————————————————-
Công thức thì Hiện tại đơn (V: tobe)
(+) S + am/is/are +adj/N/O
(-) S + am/is/are + not + adj/N/O
(?) Am/Is/Are + S +adj/N/O?
I + am
S số ít, he, she, it + is
S số nhiều, you ,we, they + are
Công thức thì HTĐ (V: thường)
S số ít, he, she, it
(+) S + Vs/es
(-) S+ doesn’t + V1
(?) Does +S +V1?
S số nhiều, I, you, we, they
(+) S + V1
(-) S+ don’t + V1
(?) Do + S+ V1?
DHNB: always, usually, sometimes, often, never, seldom,….
→ Thói quen, hành động lặp đi lặp lại
→ Sự thật hiển nhiên, chân lý
→ Lịch trình, thời gian biểu cố định
→ Trạng thái, cảm xúc, cảm giác
Công thức thì Tương lai đơn
(+) S + will + V1
(-) S + won’t + V1
(?) Will + S+ V1?
DHNB: in the future, in + năm ở TL, in + time, next week, next year, ….
→ Dự đoán tương lai
→ Diễn tả 1 quyết định ngay thời điểm nói
→ Diễn tả 1 dự đoán không có căn cứ rõ ràng
→ Lời mời, yêu cầu, lời hứa,..
Công thức thì Quá khứ đơn (V: thường)
(+) S + V2/ed
(-) S + didn’t + V1
(?) Did + S+ V1?
DHNB: ago, last (year, month …), yesterday, in + năm QK, …
→ Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc và biết rõ thời gian.
→ Diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và đã hoàn toàn chấm dứt.
→ Diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác trong quá khứ.
Answer:
B1:
1. will buy
– DHNB: in the next year -> TLD
– TLD: S + will + V nguyên + O
2. Have
– HTĐ: S + trạng từ chỉ tần suất + V nguyên + O
– I luôn đi với V nguyên
3. Doesn’t like
– Her brother là chủ ngữ số ít -> Dùng does
– S + do/does + not + like + O
4. drives
– My father là chủ ngữ số ít -> Thêm s/es sau động từ drive
– Hiện tại đơn: S + V(s/es) + O
5. Can swim
– Can + V nguyên: có thể làm gì
– S + can + V + O
6. forgets
– Lan là chủ ngữ số ít -> Thêm s/es sau động từ forget
– S + V(s/es) + O
7. will do
– DHNB: in the next day
– TLĐ: S + will + V nguyên + O
8. will go
– DHNB: If
– Câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V + O
9. will come
– S + think + S + will + V + O: nghĩ ai đó sẽ làm gì
– Come back: trở về
10. will call
– DHNB: in the 5 minutes
– In + Khoảng thời gian -> Thì TLĐ
B2:
1. I finished my homework last night
– DHNB: Last night -> QKĐ
2. Can you help me take a photo, please?
– Can + V: có thể làm gì
– Take a photo: chụp ảnh
– Help sb do sth: giúp ai đó làm gì
3. She had fun yesterday
– DHNB: yesterday -> QKĐ
– Have fun: có một ngày vui vẻ
4. If she passes the exam, her mother will give her a cake
– She là chủ ngữ số ít -> Thêm s/es sau pass
– Give sb sth: cho hoặc đưa ai cái gì
5. I bring a cake because you are hungry
Công thức:
HTĐ: S + V(s/es) + O
QKĐ: S + Ved + O
Câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V + O
TLĐ: S + will + V + O
Chúc bạn học tốt

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment