BÀI 1: Khoanh tròn động từ đúngKhoanh tròn động từ đúng trong ngoặc.
1. She ( ea…
1. She ( eat / eats ) breakfast every morning.
2. They ( play / plays ) football after school.
3. My dog ( run / runs ) very fast.
4. We ( go / goes ) to school by bus.
5. He ( like / likes ) watching cartoons.
6. I ( drink / drinks ) milk every day.
7. The birds ( sing / sings ) in the morning.
8. My father ( read / reads ) the newspaper at night.
9. Lisa and Tom ( walk / walks ) to school together.
10. The cat ( sleep / sleeps )
BÀI 1: Khoanh tròn động từ đúng
Ở mỗi câu, các em sẽ thấy có hai động từ được viết trong ngoặc. Nhiệm vụ của chúng ta là chọn động từ nào phù hợp với chủ ngữ của câu. Chủ ngữ ở đây có thể là một người, một vật, hoặc nhiều người, nhiều vật.
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu nhé:
1. She ( eat / eats ) breakfast every morning.
Chủ ngữ của chúng ta ở đây là “She”, có nghĩa là “cô ấy” hoặc “bà ấy”. Khi chủ ngữ là “he”, “she”, “it” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta sẽ thêm “s” hoặc “es” vào cuối động từ. Vì vậy, động từ đúng ở đây là eats.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: She eats breakfast every morning.
2. They ( play / plays ) football after school.
Chủ ngữ “They” có nghĩa là “họ”. “They” là chủ ngữ số nhiều. Với chủ ngữ số nhiều, chúng ta giữ nguyên động từ, không thêm “s” hay “es”. Vậy động từ đúng là play.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: They play football after school.
3. My dog ( run / runs ) very fast.
Chủ ngữ “My dog” (chú chó của tôi) là một chủ ngữ số ít (chỉ một chú chó). Vì vậy, chúng ta cần thêm “s” vào động từ. Động từ đúng là runs.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: My dog runs very fast.
4. We ( go / goes ) to school by bus.
Chủ ngữ “We” có nghĩa là “chúng tôi”. “We” là chủ ngữ số nhiều. Do đó, động từ giữ nguyên là go.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: We go to school by bus.
5. He ( like / likes ) watching cartoons.
Chủ ngữ “He” (anh ấy) là ngôi thứ ba số ít. Chúng ta thêm “s” vào động từ. Động từ đúng là likes.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: He likes watching cartoons.
6. I ( drink / drinks ) milk every day.
Chủ ngữ “I” có nghĩa là “tôi”. Khi chủ ngữ là “I”, chúng ta giữ nguyên động từ, không thêm “s” hay “es”. Động từ đúng là drink.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: I drink milk every day.
7. The birds ( sing / sings ) in the morning.
Chủ ngữ “The birds” (những chú chim) là số nhiều. Vì vậy, động từ giữ nguyên là sing.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: The birds sing in the morning.
8. My father ( read / reads ) the newspaper at night.
Chủ ngữ “My father” (bố của tôi) là ngôi thứ ba số ít. Chúng ta thêm “s” vào động từ. Động từ đúng là reads.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: My father reads the newspaper at night.
9. Lisa and Tom ( walk / walks ) to school together.
Chủ ngữ “Lisa and Tom” là hai người, nên đây là chủ ngữ số nhiều. Vì vậy, động từ giữ nguyên là walk.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: Lisa and Tom walk to school together.
10. The cat ( sleep / sleeps ).
Chủ ngữ “The cat” (con mèo) là số ít. Chúng ta thêm “s” vào động từ. Động từ đúng là sleeps.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: The cat sleeps.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập này rồi! Các em nhớ quy tắc khi chia động từ với các ngôi “he”, “she”, “it” và các chủ ngữ số nhiều nhé. Cô giáo khen tất cả các em đã cố gắng làm bài! Chúng ta sẽ gặp lại nhau trong bài học tiếp theo!
\(1.\) Eats
\(2.\) Play
\(3.\) Runs
\(4.\) Go
\(5.\) Likes
\(6.\) drink
\(7.\) Sing
\(8.\) reads
\(9.\) walk
\(10.\) Sleeps
\(@@@@\)
Present Simple (Hiện tại đơn)
\((+)\) S\(+\)V(s/es)\(+\)…
\((-)\)S+do/does+Not+V-bare
\((?)\) Do/Does +S+V-bare?
\(star\) Danh từ số ít, he, she, it \(->\) động từ thêm s/es; dùng does
\(star\) Danh từ số nhiều, I, we, you, they \(->\) Động từ nguyên mẫu, dùng do
\(@\)DHNB: everyday, every month, every year,…
\(@\) Dùng để diễn tả thói quen lặp đi lặp lại, một sự thật hiển nhiên hoặc luôn luôn đúng, lịch trình cố định
Đáp án \(+\) giải thích các bước giải:
\(1,\)eats
\(2,\) play
\(3,\) runs
\(4,\) go
\(5,\) likes
\(6,\) drink
\(7,\) sing
\(8,\) reads
\(9,\) walk
\(10,\) sleeps
__________________
Hiện tại đơn (động từ thường):
\((+)\) S + \( V(s/es) + O
\)(-)\( S + do/does + not + V0
\)(?)\( Does + S + Vo?
_________________
\)***\( Với các chủ ngữ số nhiều, như I, we, they, you thì verb nguyên thể. Ở phủ định dùng Do
\)***` Với các chủ ngữ số ít thì thêm đuôi s/es sau động từ. Ở phủ định dùng Does

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment