bài 1 ; Tìm từ láy và nêu tác dụng vủa việc sử dụng từ láy trg câu sau
1:Lom kho…
1:Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sonng chợ mấy nhà
2 : Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nc chập chờn con cá nhảy
3: Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
4: 5 gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
5: Trời thu xanh ngắt mây tầng cao
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
6: Dốc lên khúc khuỷu , dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
NHỚ PHÂN TÍCH RA GT GỢI HÌNH VÀ GỢI CẢM NHÉ . LÀM ĐƯỢC MÌNH CHO 5 SAO
Bài 1: Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau
1: Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
Từ láy: Lom khom, Lác đác
Phân tích tác dụng:
- Lom khom: Từ láy này gợi tả dáng người tiều phu đang khom lưng, còng lưng xuống để làm việc hoặc để bước đi. Nó tạo nên một hình ảnh rất chân thực, vất vả và có phần mệt mỏi của những người lao động nghèo. (Gợi hình ảnh)
- Lác đác: Từ láy này miêu tả sự phân tán, thưa thớt của những ngôi nhà bên sông. Nó nhấn mạnh sự hoang vắng, yên tĩnh của khung cảnh, không có sự đông đúc, nhộn nhịp. (Gợi hình ảnh)
Tác dụng chung: Việc sử dụng hai từ láy này giúp khắc họa rõ nét hơn khung cảnh làng quê yên bình nhưng còn nhiều khó khăn, vất vả. Nó tạo nên một bức tranh thiên nhiên và con người đầy chi tiết và cảm xúc.
2: Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy
Từ láy: Ríu rít, Chập chờn
Phân tích tác dụng:
- Ríu rít: Từ láy này miêu tả âm thanh trong trẻo, thánh thót, vui tai của tiếng chim hót. Nó gợi lên sự sống động, tươi vui của buổi sớm mai, của thiên nhiên đang thức giấc. (Gợi cảm)
- Chập chờn: Từ láy này diễn tả sự lúc ẩn lúc hiện, lúc ở lúc không của những gợn sóng lăn tăn trên mặt nước khi cá nhảy lên. Nó tạo ra một hình ảnh sinh động, linh hoạt và đầy sức sống cho mặt nước. (Gợi hình ảnh)
Tác dụng chung: Sự kết hợp của “ríu rít” và “chập chờn” tạo nên một bức tranh âm thanh và hình ảnh sống động, vui tươi. Nó làm cho cảnh vật trở nên sinh động, giàu sức sống và mang lại cảm giác thư thái cho người đọc.
3: Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
Từ láy: Ồn ào, Tấp nập
Phân tích tác dụng:
- Ồn ào: Từ láy này diễn tả âm thanh náo nhiệt, vang vọng của hoạt động trên bến đỗ. Nó cho thấy sự đông vui, nhộn nhịp của một ngày quan trọng, có lẽ là ngày ghe về mang theo hàng hóa hoặc tin tức. (Gợi cảm)
- Tấp nập: Từ láy này miêu tả sự chen chúc, đông đúc, nhộn nhịp của người dân. Nó tạo ra hình ảnh về một không khí rất hân hoan, mong chờ và sự gắn kết cộng đồng. (Gợi hình ảnh, gợi cảm)
Tác dụng chung: Hai từ láy này cùng nhau khắc họa một khung cảnh đông vui, nhộn nhịp, đầy sức sống và sự mong chờ. Nó thể hiện tình cảm gắn bó, sẻ chia và niềm vui chung của cả làng.
4: 5 gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Từ láy: Le te, Lập lòe
Phân tích tác dụng:
- Le te: Từ láy này gợi tả hình ảnh những ngôi nhà cỏ thấp bé, xiêu vẹo, có phần cũ kỹ và đơn sơ. Nó tạo nên một nét vẽ rất chân thực về cảnh vật nghèo khó, giản dị. (Gợi hình ảnh)
- Lập lòe: Từ láy này miêu tả ánh sáng nhấp nháy, lúc sáng lúc tối của những chú đom đóm. Nó tạo ra một hình ảnh lung linh, huyền ảo và đầy sức sống trong màn đêm tĩnh mịch. (Gợi hình ảnh)
Tác dụng chung: Sự đối lập giữa hình ảnh “le te” của những ngôi nhà và “lập lòe” của đom đóm tạo nên một bức tranh đêm đầy sức gợi. Nó vừa thể hiện sự nghèo khó, đơn sơ, vừa mang đến vẻ đẹp lung linh, huyền ảo và một chút thi vị cho cảnh vật.
5: Trời thu xanh ngắt mây tầng cao
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
Từ láy: Xanh ngắt, Lơ phơ, Hắt hiu
Phân tích tác dụng:
- Xanh ngắt: Từ láy này nhấn mạnh màu xanh thẳm, trong vắt, không tì vết của bầu trời mùa thu. Nó gợi lên một cảm giác không gian rộng lớn, cao vợi và sự trong lành, mát mẻ. (Gợi hình ảnh, gợi cảm)
- Lơ phơ: Từ láy này miêu tả dáng vẻ mềm mại, uyển chuyển, rung rinh của những ngọn trúc trước gió. Nó tạo nên hình ảnh rất thơ mộng, nhẹ nhàng và thanh thoát. (Gợi hình ảnh)
- Hắt hiu: Từ láy này diễn tả cơn gió nhẹ, có phần lạnh lẽo, thoảng qua, gợi cảm giác man mác buồn, cô đơn. Nó mang đến một chút tâm trạng buồn man mác, tĩnh lặng của mùa thu. (Gợi cảm)
Tác dụng chung: Ba từ láy này cùng nhau vẽ nên một bức tranh mùa thu đầy chất thơ. Nó vừa gợi lên vẻ đẹp trong trẻo, cao rộng của bầu trời, sự mềm mại, uyển chuyển của thiên nhiên, vừa mang đến một chút cảm xúc buồn man mác, tĩnh lặng đặc trưng của mùa thu.
6: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Từ láy: Khúc khuỷu, Thăm thẳm, Heo hút
Phân tích tác dụng:
- Khúc khuỷu: Từ láy này miêu tả con dốc gồ ghề, quanh co, không thẳng, có nhiều chỗ gấp khúc. Nó tạo ra hình ảnh về một con đường khó đi, đầy thử thách và hiểm trở. (Gợi hình ảnh)
- Thăm thẳm: Từ láy này diễn tả độ sâu, độ cao, sự hun hút của con dốc. Nó nhấn mạnh sự hiểm trở, dài dằng dặc và có phần đáng sợ của địa hình. (Gợi hình ảnh)
- Heo hút: Từ láy này miêu tả cảnh vật ở một nơi xa xôi, vắng vẻ, cô quạnh, ít người qua lại. Nó tạo ra một cảm giác cô độc, hoang vu và sự tĩnh mịch đến rợn người. (Gợi hình ảnh, gợi cảm)
Tác dụng chung: Các từ láy này cùng nhau xây dựng một hình ảnh về địa hình núi non hiểm trở, hùng vĩ nhưng cũng đầy khắc nghiệt và hoang vắng. Nó gợi lên sự gian nan, thử thách của con đường hành quân, của cuộc chiến đấu và sự cô đơn, vắng vẻ của nơi đóng quân.
Cô tin rằng sau bài học này, các em đã hiểu rõ hơn về vai trò của từ láy trong việc làm phong phú thêm ngôn ngữ, giúp cho câu văn trở nên sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc hơn. Các em hãy cố gắng vận dụng những kiến thức này vào bài viết của mình nhé!
Bài 1:
1. Từ láy : Lom khom, lác đác
– Tác dụng :
+ Gợi hình : Từ “lom khom” gợi tả dáng vẻ cúi người, vất vả của vài chú tiều phu. Từ ” lác đác” gợi sự thưa thớt, ít ỏi, rải rác của vài ngôi nhà bên sông.
+ Gợi cảm : Khắc họa một bức tranh thiên nhiên đèo Ngang lúc chiều tà tuy thoáng đãng nhưng lại vô cùng hoang vắng, đượm buồn.
2. Từ láy : Ríu rít, chập chờn.
– Tác dụng :
+ Gợi hình : ” Ríu rít” gợi tả âm thanh tiếng chim kêu liên tiếp, trong trẻo, vui tai. “Chập chờn” gợi tả hình ảnh động của con cá lúc hiện lúc ẩn, chuyển động nhẹ nhàng trên mặt nước.
+ Gợi cảm : Vẽ nên một bức tranh làng quê yên bình, tràn đầy sức sống và nét đẹp bình dị, đồng thời thể hiện niềm vui, sự gắn bó và tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với quê hương.
3. Từ láy : Ồn ào, tấp nập.
– Tác dụng :
+ Gợi hình : “Ồn ào” gợi tả không gian náo nhiệt, tràn ngập âm thanh nói cười. “Tấp nập” gợi tả hình ảnh dòng người đông đúc, qua lại rộn ràng, khẩn trương trên bến đỗ.
+ Gợi cảm :Tái hiện không khí vui tươi, phấn khởi và tràn đầy năng lượng của người dân chài khi đón ghe cá đầy ắp trở về.
4. Từ láy : Le te, lập lòe
– Tác dụng :
+ Gợi hình : “Le te” gợi tả những ngôi nhà cỏ lụp xụp, thấp bé, nhỏ nhoi trong không gian. “Lập lòe” gợi tả áng sáng yếu ớt của đom đóm, lúc hiện lúc mờ giữa đêm tối.
+ Gợi cảm : Khắc họa không gian làng quê đêm tối tĩnh mịch, vắng lặng và mang chút đượm buồn, đồng thời bộc lộ tâm trạng trầm tư , tĩnh lặng của nhà thơ trước cảnh vật.
5. Từ láy : Lơ phơ, hắt hiu.
– Tác dụng :
+ Gợi hình : “Lơ phơ” gợi tả hình ảnh vài chiếc lá trúc thưa thớt, mỏng manh đang lay động trước gió. “Hắt hiu” gợi tả ngọn gió thổi nhẹ, yếu ớt, mang theo hơi lạnh.
+ Gợi cảm : Tạo nên một không gian mùa thu tĩnh lặng, thanh vắng, có chuyển động nhưng rất nhẹ nhàng,qua đó bộc lộ tâm trạng đượm buồn, cô đơn và đầy suy tư của nhân vật trữ tình.
6. Từ láy : Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút.
– Tác dụng :
+ Gợi hình :” Khúc khuỷu” gợi tả đường đèo gồ ghề, quanh co, trắc trở. “Thăm thẳm” gợi độ sâu hoặc độ cao hun hút, không thấy điểm dừng. “Heo hút” gợi sự hoang vu, xa xôi vắng bóng người của cồn mây.
+ Gợi cảm : Nhấn mạnh sự hiểm trở, gian nan và hùng vĩ của địa hình rừng núi miền Tây, từ đó làm nổi bật ý chí kiên cường, sự dũng cảm và tinh thần lạc quan của các chiến sĩ Tây Tiến trên đường hành quân.
Mong được câu trả lời hay nhất !
\( 1. \) Lom khom dưới núi tiều vài chú / Lác đác bên sông chợ mấy nhà
\( @ \) Từ láy: lom khom, lác đác.
\( @ \) Tác dụng:
Lom khom: Gợi hình dáng những người tiều phu cúi thấp lưng khi đốn củi, tạo nên hình ảnh nhỏ bé, vất vả.
Lác đác: Gợi hình cảnh chợ và nhà cửa thưa thớt, ít ỏi.
Gợi cảm: Làm nổi bật không gian hoang vắng, tiêu điều, góp phần thể hiện nỗi buồn cô đơn của tác giả.
\( 2. \) Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu / Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy
\( @ \) Từ láy: ríu rít, chập chờn.
\( @ \) Tác dụng:
Ríu rít: Gợi âm thanh chim hót vui tươi, rộn ràng.
Chập chờn: Gợi hình ảnh mặt nước gợn sóng nhẹ, con cá lúc ẩn lúc hiện.
Gợi cảm: Làm nổi bật vẻ đẹp thanh bình, sinh động, tràn đầy sức sống của làng quê.
\( 3. \) Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ / Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
\( @ \) Từ láy: ồn ào, tấp nập.
\( @ \) Tác dụng:
Ồn ào: Gợi âm thanh náo nhiệt của bến cá.
Tấp nập: Gợi hình ảnh đông vui, nhộn nhịp của người dân đón ghe.
Gợi cảm: Thể hiện niềm vui, sự phấn khởi và cuộc sống lao động đầy sức sống.
\( 4. \) Năm gian nhà cỏ thấp le te / Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
\( @ \) Từ láy: le te, lập lòe.
\( @ \) Tác dụng:
Le te: Gợi hình ảnh những mái nhà thấp bé, nhỏ xíu.
Lập lòe: Gợi ánh sáng đom đóm lúc sáng lúc tắt trong đêm.
Gợi cảm: Gợi khung cảnh nghèo nhưng yên bình, tĩnh lặng và có phần hiu quạnh của làng quê.
\( 5. \) Trời thu xanh ngắt mây tầng cao / Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
\( @ \) Từ láy: xanh ngắt, lơ phơ, hắt hiu.
\( @ \) Tác dụng:
Xanh ngắt: Gợi màu xanh trong trẻo, cao vời của bầu trời thu.
Lơ phơ: Gợi hình ảnh cành trúc mảnh mai lay nhẹ trong gió.
Hắt hiu: Gợi cảm giác gió nhẹ, hiu quạnh.
Gợi cảm: Làm nổi bật vẻ đẹp trong trẻo nhưng buồn vắng, cô tịch của cảnh thu.
\( 6. \) Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm / Heo hút cồn mây súng ngửi trời
\( @ \) Từ láy: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút.
\( @ \) Tác dụng:
Khúc khuỷu: Gợi hình ảnh con dốc quanh co, gập ghềnh.
Thăm thẳm: Gợi độ cao và độ sâu hun hút của núi rừng.
Heo hút: Gợi không gian xa xôi, vắng vẻ.
Gợi cảm: Nhấn mạnh sự hiểm trở, hùng vĩ của núi rừng Tây Bắc, đồng thời làm nổi bật tinh thần dũng cảm của người lính

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment