Bài 1 .Xác định các từ đơn , từ phức trong các câu văn
tôi lớn lên bằng tình th…
tôi lớn lên bằng tình thương của bố , của mẹ , của bà con xóm giềng nơi tôi ở
Bài 2 Tìm các từ ghép , từ láy trong các từ sau
Gật gật , ruộng nương , ruộng rẫy ,bập bùng , nương rẫy, ruộng vương , nhỏ nhắn, xinh xắn vườn tược, nhấm nhô, phậm phồng, nương náu, đền chùa , đền đài , miếu mạo ,ngay ngắn , vuông vắn , tròn trặn lăng tẩm , lă kính , lấp ló , lập lòe .
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay, cô/thầy sẽ cùng các em giải đáp hai bài tập thú vị về từ loại trong tiếng Việt nhé. Chúng ta cùng bắt đầu nào!
Bài 1: Xác định các từ đơn, từ phức trong câu văn
Câu văn: “tôi lớn lên bằng tình thương của bố , của mẹ , của bà con xóm giềng nơi tôi ở”
Trước hết, chúng ta cùng nhắc lại khái niệm nhé:
- Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa. Ví dụ: sách, vở, đi, ăn, tôi, bạn.
- Từ phức: Là từ gồm hai tiếng trở lên, các tiếng kết hợp với nhau tạo thành một chỉnh thể có nghĩa, không thể tách rời để hiểu nghĩa từng tiếng một cách độc lập hoàn toàn trong ngữ cảnh đó (hoặc nghĩa của mỗi tiếng tự nó không rõ ràng khi đứng một mình). Từ phức bao gồm từ ghép và từ láy. Ví dụ: xe đạp, xinh xắn, chăm chỉ.
Bây giờ, chúng ta sẽ phân tích câu văn trên:
Các từ đơn là:
- tôi
- lớn
- lên
- bằng
- của
- bố
- mẹ
- bà
- con
- nơi
- ở
Các từ phức là:
- tình thương: Đây là từ phức (từ ghép) vì nó kết hợp hai tiếng “tình” và “thương” lại với nhau để tạo nên một khái niệm trọn vẹn, chỉ cảm xúc yêu mến, lo lắng, quan tâm, không thể tách rời hai tiếng này mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa đó.
- xóm giềng: Đây cũng là từ phức (từ ghép) gồm “xóm” và “giềng”, chỉ những người sống gần nhà nhau, tạo thành một đơn vị nghĩa hoàn chỉnh.
Bài 2: Tìm các từ ghép, từ láy trong các từ đã cho
Các từ cần phân loại: Gật gật , ruộng nương , ruộng rẫy ,bập bùng , nương rẫy, ruộng vương , nhỏ nhắn, xinh xắn vườn tược, nhấp nhô, phập phồng, nương náu, đền chùa , đền đài , miếu mạo ,ngay ngắn , vuông vắn , tròn trặn lăng tẩm , lă kính , lấp ló , lập lòe .
Cùng ôn lại định nghĩa nào các em:
- Từ ghép: Là từ phức được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau. Nghĩa của từ ghép thường là nghĩa tổng hợp hoặc nghĩa phân loại của các tiếng tạo thành nó. (Ví dụ: “sách vở”, “xe đạp”, “nhà cửa”).
- Từ láy: Là từ phức được tạo thành bằng cách lặp lại một phần (âm đầu hoặc vần) hay toàn bộ tiếng gốc để tạo ra hiệu quả gợi tả, gợi cảm, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ. (Ví dụ: “xinh xinh”, “long lanh”, “rì rào”).
Bây giờ, chúng ta sẽ phân loại từng từ một nhé:
A. Các từ ghép:
- ruộng nương: Cả “ruộng” và “nương” đều có nghĩa chỉ đất trồng trọt, khi ghép lại tạo thành một khái niệm chung.
- ruộng rẫy: Tương tự “ruộng nương”, chỉ các loại đất canh tác.
- nương rẫy: Cũng chỉ các loại đất trồng trọt, canh tác.
- ruộng vương: (Ở đây, cô/thầy giả định “ruộng vương” là lỗi đánh máy và ý muốn nói đến “ruộng vườn” – chỉ đất đai để trồng trọt và sinh hoạt nông nghiệp. Nếu là “ruộng vườn” thì đây là từ ghép).
- vườn tược: “Vườn” và “tược” (là một từ cổ hoặc từ địa phương, chỉ đất hoang có thể khai phá trồng trọt) ghép lại chỉ chung đất trồng trọt quanh nhà.
- nương náu: “Nương” (dựa vào, nhờ cậy) và “náu” (ẩn trốn) ghép lại có nghĩa tìm chỗ dựa dẫm, ẩn trốn.
- đền chùa: “Đền” và “chùa” đều là các công trình kiến trúc tín ngưỡng, ghép lại chỉ chung nơi thờ cúng.
- đền đài: “Đền” và “đài” (kiến trúc cao, thường dùng làm nơi thờ cúng, ngắm cảnh) ghép lại chỉ các công trình kiến trúc cổ.
- miếu mạo: “Miếu” và “mạo” (cũng là một dạng miếu thờ nhỏ) ghép lại chỉ chung các nơi thờ cúng nhỏ.
- lăng tẩm: “Lăng” và “tẩm” đều chỉ nơi chôn cất, thờ cúng vua chúa, người có địa vị cao thời xưa.
- lăng kính: (Cô/thầy giả định “lă kính” là lỗi đánh máy của “lăng kính” – một dụng cụ quang học có tác dụng tán sắc ánh sáng hoặc dùng trong các thiết bị quang học).
B. Các từ láy:
- Gật gật: Đây là từ láy toàn bộ, lặp lại hoàn toàn tiếng “gật”, diễn tả hành động gật đầu lặp đi lặp lại hoặc liên tục.
- bập bùng: Láy âm đầu “b”, gợi tả hình ảnh ngọn lửa cháy lúc mạnh lúc yếu, hoặc âm thanh không đều.
- nhỏ nhắn: Láy âm đầu “nh”, gợi tả dáng vẻ nhỏ bé, xinh xắn, dễ thương.
- xinh xắn: Láy âm đầu “x”, gợi tả vẻ đẹp nhỏ xinh, gọn gàng, dễ nhìn.
- nhấp nhô: Láy âm đầu “nh”, gợi tả sự chuyển động lên xuống không đều đặn.
- phập phồng: Láy âm đầu “ph”, gợi tả sự căng lên rồi xẹp xuống liên tục (như nhịp thở của ngực, cánh quạt).
- ngay ngắn: Láy âm đầu “ng”, gợi tả sự gọn gàng, thẳng thắn, đúng chỗ.
- vuông vắn: Láy âm đầu “v”, gợi tả hình dáng vuông vức, đều đặn, không bị méo mó.
- tròn trặn: Láy âm đầu “tr”, gợi tả hình dáng tròn trịa, đầy đặn, cân đối.
- lấp ló: Láy âm đầu “l”, gợi tả sự xuất hiện ẩn hiện, lúc thấy lúc không.
- lập lòe: Láy âm đầu “l”, gợi tả ánh sáng không ổn định, lúc sáng lúc tối, chập chờn.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi đó các em! Các em hãy ghi nhớ thật kỹ kiến thức về từ đơn, từ phức (bao gồm từ ghép và từ láy) nhé. Việc phân biệt đúng các loại từ này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cấu tạo của tiếng Việt và sử dụng từ ngữ chính xác, hay hơn trong văn nói và văn viết.
Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại hỏi cô/thầy nhé!
Chúc các em học tốt!
Bài \(1\):
\(@\) Xác định:
\(-\) Từ đơn: tôi, bằng,của, bố, mẹ, nơi, ở
\(-\) Từ phức: lớn lên, tình thương, bà con, xóm giềng
Bài \(2\):
\(@\) Tìm:
\(-\) Từ ghép: ruộng nương, nương rẫy, ruộng vương (mình k hiểu từ này là j, biết nó là từ ghép thoi:>>), vườn tược, đền chùa, đền đài, lăng tẩm, lăng kính, ruộng rẫy, nương náu, miếu mạo.
\(-\) Từ láy: gật gật, bập bùng, nhỏ nhắn, xinh xắn, nhấm nhô, phậm phồng, ngay ngắn, vuông vắn, tròn trặn, lấp ló, lập loè.
\(*********\) Gthich thêm:
\(+\) Từ ruộng rẫy \(to\) từ ghép vì ruộng chỉ đất trồng lúa hoặc câu trồng còn rẫy là chỉ đất trồng trên nương hoặc đồi.
\(+\) Từ nương náu \(to\) từ ghép vì nương có nghĩa là dựa vào, nhờ cậy vào còn náu có nghĩa là ẩn trốn, ẩn náu.
\(+\) Từ miếu mạo \(to\) từ ghép vì miếu là đền, nơi thờ cúng còn mạo cx có nghĩa liên quan đến nơi thờ cúng (Hán Việt)
\(color{lightblue}{#hangpham16242}\)
Bài \(1\) :
\(-\) Từ đơn : tôi , bằng , của , bố , mẹ , nơi , tôi , ở
\(-\) Từ phức : lớn lên , tình thương , bà con , xóm giềng
Bài \(2\) :
\(-\) Các từ đơn , từ ghép trong các từ sau là :
\(+\) Từ đơn : ruộng nương , ruộng rẫy , ruộng vương , đền chùa , đền đài , miếu mạo , lăng tẩm , lăng kính , vườn tược
\(+\) Từ ghép : gật gật , bập bùng , nhỏ nhắn , xinh xắn , nhấp nhô , phập phồng , nương náu , ngay ngắn , vuông vắn , tròn trặn , lấp ló , lập lòe

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment