Bài 14: Cho tam giác ABC đều có I và K lần lượt là trung điểm của…
Bài 14: Cho tam giác ABC đều có I và K lần lượt là trung điểm của cạnh AB và AC.<br />1) Chứng minh: CI và BK là hai đường cao của tam giác ABC.<br />2) Gọi O là trung điểm của BC. So sánh OI và ÓK<br />3) Chứng minh: bốn điểm B, 1, K, C cùng nằm trên một đường tròn.
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chuyên mục giải bài tập Hình học hôm nay. Để giúp các em nắm vững kiến thức về tam giác đều, tính chất đường trung tuyến, đường cao và đường tròn ngoại tiếp, chúng ta hãy cùng nhau đi phân tích và giải chi tiết bài toán này nhé.
1) Chứng minh CI và BK là hai đường cao của tam giác ABC
Để chứng minh một đoạn thẳng là đường cao của tam giác, chúng ta cần chứng minh đoạn thẳng đó vuông góc với cạnh đối diện. Trong bài toán này, tam giác ABC là tam giác đều, nên ta có các tính chất quan trọng sau:
- Tam giác ABC đều nên các cạnh AB bằng cạnh BC và bằng cạnh AC.
- Các góc trong của tam giác ABC đều bằng 60 độ.
- Trong một tam giác đều, đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác và là đường cao ứng với cạnh đó.
Bây giờ, ta xét tam giác ABC:
- Theo giả thiết, điểm I là trung điểm của cạnh AB, do đó đoạn thẳng CI chính là đường trung tuyến của tam giác ABC xuất phát từ đỉnh C xuống cạnh AB.
- Vì tam giác ABC là tam giác đều, đường trung tuyến CI xuất phát từ đỉnh C đồng thời cũng là đường cao của tam giác ABC, suy ra CI vuông góc với cạnh AB tại trung điểm I.
- Tương tự như vậy, điểm K là trung điểm của cạnh AC, do đó đoạn thẳng BK chính là đường trung tuyến của tam giác ABC xuất phát từ đỉnh B xuống cạnh AC.
- Vì tam giác ABC đều, đường trung tuyến BK cũng đồng thời là đường cao của tam giác ABC, suy ra BK vuông góc với cạnh AC tại trung điểm K.
Như vậy, chúng ta đã chứng minh được CI và BK chính là hai đường cao của tam giác ABC.
2) So sánh OI và OK
Để so sánh độ dài hai đoạn thẳng OI và OK, chúng ta sẽ dựa vào tính chất đường trung bình của tam giác hoặc tính chất tam giác bằng nhau. Hãy cùng xét các yếu tố sau:
- Theo giả thiết, điểm O là trung điểm của cạnh BC, điểm I là trung điểm của cạnh AB. Xét tam giác ABC, đoạn thẳng OI nối trung điểm hai cạnh AB và BC nên OI chính là đường trung bình của tam giác ABC ứng với cạnh AC.
- Theo tính chất đường trung bình trong tam giác, độ dài đoạn thẳng OI sẽ bằng một nửa độ dài cạnh AC (OI = 1/2 nhân AC).
- Lại có điểm K là trung điểm của cạnh AC, điểm O là trung điểm của cạnh BC. Xét tam giác ABC, đoạn thẳng OK nối trung điểm hai cạnh AC và BC nên OK chính là đường trung bình của tam giác ABC ứng với cạnh AB.
- Theo tính chất đường trung bình, độ dài đoạn thẳng OK sẽ bằng một nửa độ dài cạnh AB (OK = 1/2 nhân AB).
- Mặt khác, vì tam giác ABC là tam giác đều nên độ dài cạnh AB luôn bằng độ dài cạnh AC.
- Do đó, một nửa của cạnh AB sẽ bằng một nửa của cạnh AC. Suy ra đoạn thẳng OI có độ dài bằng đoạn thẳng OK (OI = OK).
Kết luận: Hai đoạn thẳng OI và OK bằng nhau.
3) Chứng minh bốn điểm B, I, K, C cùng nằm trên một đường tròn
Để chứng minh bốn điểm cùng thuộc một đường tròn (hay tứ giác nội tiếp), phương pháp quen thuộc ở lớp 9 là chứng minh các đỉnh cùng cách đều một điểm cố định (thường là trung điểm của cạnh huyền trong các tam giác vuông). Ta tiến hành như sau:
- Ở câu đầu tiên, chúng ta đã chứng minh được CI là đường cao của tam giác ABC, suy ra tam giác BIC vuông tại đỉnh I.
- Xét tam giác vuông BIC có điểm O là trung điểm của cạnh huyền BC. Theo tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông, độ dài đoạn thẳng IO sẽ bằng một nửa độ dài cạnh huyền BC (IO = 1/2 nhân BC). Từ đây suy ra điểm O cách đều ba điểm B, I, C.
- Tương tự như vậy, chúng ta cũng đã chứng minh BK là đường cao của tam giác ABC, suy ra tam giác BKC vuông tại đỉnh K.
- Xét tam giác vuông BKC có điểm O là trung điểm của cạnh huyền BC. Theo tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền, độ dài đoạn thẳng KO cũng bằng một nửa độ dài cạnh huyền BC (KO = 1/2 nhân BC). Từ đây suy ra điểm O cách đều ba điểm B, K, C.
- Tổng hợp lại, ta có khoảng cách từ điểm O đến bốn điểm B, I, K, C đều bằng nhau và bằng một nửa độ dài cạnh BC (OB = OC = OI = OK).
- Vì khoảng cách từ điểm O đến bốn điểm B, I, K, C là bằng nhau, nên theo định nghĩa về đường tròn, bốn điểm B, I, K, C này cùng nằm trên một đường tròn tâm O bán kính bằng một nửa cạnh BC.
Thông qua bài tập này, thầy/cô hy vọng các em đã ôn tập lại được các kiến thức rất quan trọng về tam giác đều, đường trung tuyến, đường cao và dấu hiệu nhận biết bốn điểm cùng thuộc một đường tròn. Hãy ghi chép cẩn thận vào vở và luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự nhé. Chúc các em học tập thật tốt!

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment