Bài 1.tìm các từ hán Việt trong các câu sau
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiệu
đâu tiế…
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiệu
đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
nắng xuống trời lên sâu chót vót
Sông dài trời rộng bến cô liêu .
(Huy cận )
Yêu cầu của bài tập là tìm các từ Hán Việt có trong bốn câu thơ sau:
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
Nắng xuống trời lên sâu chót vót
Sông dài trời rộng bến cô liêu.
Để giải bài tập này một cách chi tiết, chúng ta cần hiểu rõ “từ Hán Việt” là gì.
Từ Hán Việt là những từ mượn gốc tiếng Hán, đã được Việt hóa về cách đọc và đôi khi là cả cách viết. Chúng thường mang ý nghĩa trang trọng, gợi hình ảnh hoặc khái niệm sâu sắc. Để nhận biết từ Hán Việt, chúng ta có thể dựa vào một số đặc điểm như:
- Cấu tạo thường có hai hoặc ba tiếng.
- Ý nghĩa thường trừu tượng, khái quát hoặc mang tính trang trọng.
- Âm Hán Việt thường có những đặc trưng riêng mà khi đọc lên ta có thể cảm nhận được.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng câu thơ để tìm ra các từ Hán Việt nhé:
Câu 1: “Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu”
Trong câu này, cô thấy có từ “cồn”. Tuy “cồn” là một từ thuần Việt nhưng ở đây, để tạo nên hình ảnh thơ, ta cần xem xét kỹ. Tuy nhiên, so với các từ khác, “cồn” ít mang tính Hán Việt rõ rệt. Ta tạm bỏ qua từ này và tập trung vào các từ mang tính Hán Việt mạnh hơn.
Câu 2: “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”
Ở câu này, chúng ta có các từ sau đây cần xem xét:
- “làng”: Đây là một từ thuần Việt.
- “xa”: Từ “xa” (遠) là một từ Hán Việt, có nghĩa là ở cách xa, không gần.
- “vãn”: Từ “vãn” (晚) là một từ Hán Việt, có nghĩa là chiều tối, lúc về chiều.
- “chợ”: Đây là một từ thuần Việt.
- “chiều”: Từ “chiều” ( chiều) mang ý nghĩa chỉ thời điểm trong ngày, có thể coi là từ Hán Việt.
Như vậy, trong câu này, các từ Hán Việt là: “xa”, “vãn”, “chiều”.
Câu 3: “Nắng xuống trời lên sâu chót vót”
Trong câu thơ này, chúng ta có:
- “trời”: Từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán, nhưng đã được Việt hóa rất sâu sắc và thường được coi là từ thuần Việt trong ngữ cảnh giao tiếp thông thường.
- “sâu”: Từ “sâu” (深) là một từ Hán Việt, chỉ khoảng cách từ bề mặt xuống đáy, hoặc ý nghĩa trừu tượng về mức độ.
- “chót vót”: Đây là một cụm từ láy mang tính tượng thanh, tượng hình, thường được coi là từ thuần Việt.
Tuy nhiên, xét về ý nghĩa gợi tả sự cao vút, đôi khi “sâu” trong ngữ cảnh này có thể được hiểu là “sâu” theo nghĩa rộng hơn, nhưng từ Hán Việt rõ ràng và dễ nhận biết nhất ở đây là “sâu”.
Câu 4: “Sông dài trời rộng bến cô liêu”
Ở câu cuối cùng này, chúng ta sẽ tìm được nhiều từ Hán Việt:
- “sông”: Từ thuần Việt.
- “dài”: Từ thuần Việt.
- “trời”: Như đã phân tích ở trên.
- “rộng”: Từ thuần Việt.
- “bến”: Từ thuần Việt.
- “cô liêu”: Cụm từ “cô liêu” (孤寥) là một từ Hán Việt. “Cô” (孤) có nghĩa là đơn độc, một mình. “Liêu” (寥) có nghĩa là vắng vẻ, ít người. Ghép lại, “cô liêu” diễn tả một khung cảnh vắng vẻ, đìu hiu, gợi lên nỗi buồn.
Như vậy, từ Hán Việt trong câu này là: “cô liêu”.
Tổng kết lại, các từ Hán Việt có trong đoạn thơ là:
- xa
- vãn
- chiều
- sâu
- cô liêu
Các em thấy đó, việc tìm và nhận diện từ Hán Việt giúp chúng ta hiểu sâu hơn về ý nghĩa mà tác giả muốn truyền tải, đồng thời làm phong phú thêm vốn từ của mình. Hãy nhớ ôn tập lại bài học này nhé!
Từ Hán Việt :
\(-\) Vãn chợ chiều : ý chỉ tan chợ, người mua người bán dần thưa đi.
\(-\) Cô liêu : chỉ sự cô đơn.
Giải thích thêm :
\(-\) Đìu hiu : chỉ sự vắng vẻ.
\(-…\)
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
Trong câu thơ trên, các từ Hán việt là: vắng vẻ, hiu quạnh
Nghĩa:
\(-\) Vãn chợ: hết, kết thúc
\(-\) Cô liêu: cô đơn, hoang vắng

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment