Bài 2 : Cho các từ sau : gìn giữ , học hỏi , nhớ thương , chia sẻ , buồn bã , th…
a) Xếp các từ trên vào hai loại : Động từ và ko phải động từ
b) Xếp các DT tìm đc vào các nhóm : ĐT chỉ hành động , ĐT chỉ trạng thái
Bài 2: Phân loại từ ngữ
Đề bài đã cho chúng ta một danh sách các từ như sau:
gìn giữ, học hỏi, nhớ thương, chia sẻ, buồn bã, thông minh, núi đồi, bảo vệ, hoa cỏ, mùa xuân, lo âu, rèn luyện, vui vẻ, mỉm cười, lạc quan, nghỉ ngơi, khám phá, suy nghĩ, ruộng vườn, nhanh nhẹn, bay lượn
a) Xếp các từ trên vào hai loại: Động từ và không phải động từ
Để làm tốt phần này, cô trò mình cần nhớ lại khái niệm động từ là gì. Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, con người.
Sau khi xem xét từng từ, chúng ta sẽ có bảng phân loại như sau:
1. Động từ:
- gìn giữ
- học hỏi
- nhớ thương
- chia sẻ
- bảo vệ
- rèn luyện
- mỉm cười
- nghỉ ngơi
- khám phá
- suy nghĩ
- bay lượn
2. Không phải động từ:
- buồn bã (Tính từ)
- thông minh (Tính từ)
- núi đồi (Danh từ)
- hoa cỏ (Danh từ)
- mùa xuân (Danh từ)
- lo âu (Tính từ/Danh từ – tùy ngữ cảnh, ở đây mang tính trạng thái nên gần với tính từ)
- vui vẻ (Tính từ)
- lạc quan (Tính từ)
- ruộng vườn (Danh từ)
- nhanh nhẹn (Tính từ)
b) Xếp các động từ tìm được vào các nhóm: Động từ chỉ hành động, Động từ chỉ trạng thái.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt rõ hơn hai loại động từ này.
- Động từ chỉ hành động: là những từ thể hiện một hoạt động có thể thực hiện được, có tác động trực tiếp đến sự vật hoặc bản thân.
- Động từ chỉ trạng thái: là những từ thể hiện trạng thái bên trong, cảm xúc, suy nghĩ hoặc tình trạng của sự vật, con người.
Dựa vào những động từ chúng ta đã tìm được ở phần a, cô trò mình sẽ xếp chúng vào các nhóm:
1. Động từ chỉ hành động:
- gìn giữ
- học hỏi
- chia sẻ
- bảo vệ
- rèn luyện
- mỉm cười
- nghỉ ngơi
- khám phá
- suy nghĩ
- bay lượn
2. Động từ chỉ trạng thái:
- nhớ thương
Các em thấy không, việc phân loại từ ngữ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về ý nghĩa và cách dùng của chúng trong câu. Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn kiến thức về động từ. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\( a, \)
\( – \) Động từ: gìn giữ, học hỏi, nhớ thương, chia sẽ, bảo vệ, lo âu, rèn luyện, mỉm cười, nghỉ ngơi, khám phá, suy nghĩ, bay lượn
\( – \) Không phải động từ: buồn bã, thông minh, núi đồi, hoa cỏ, mùa xuân, vui vẻ, lạc quan, ruộng vườn, nhanh nhẹn
\( b, \)
\( – \) Động từ chỉ hành động: gìn giữ, học hỏi, chia sẻ, bảo vệ, mỉm cười, rèn luyện, khám phá, bay lượn, nghỉ ngơi
\( – \) Động từ chỉ trạng thái: nhớ thương, suy nghĩ, lo âu
\(#DAnh\)
Bài \(2.\)
\(a.\)
\(-\) Động từ : gìn giữ, học hỏi, nhớ thương, chia sẻ, bảo vệ, lo âu, rèn luyện, mỉm cười, nghỉ ngơi, khám phá, suy nghĩ, bay lượn.
\(-\) Không phải động từ : buồn bã, thông minh, núi đồi, hoa cỏ, mùa xuân, vui vẻ, lạc quan, ruộng vườn, nhanh nhẹn.
\(b.\)
\(-\) Động từ chỉ hành động : gìn giữ, học hỏi, chia sẻ, bảo vệ, rèn luyện, mỉm cười, nghỉ ngơi, khám phá, bay lượn.
\(-\) Động từ chỉ trạng thái : nhớ thương, lo âu, suy nghĩ.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment