Bài 3: Hoàn thành câu bằng cách chia động từ theo thì quá khứ đơn…
Chia động từ trong ngoặc theo thì quá khứ đơn:
Yesterday, I ______ (go) to the park with my friends.
She ______ (finish) her homework before dinner.
They ______ (not play) football last weekend.
______ (you / see) the movie on TV last night?
We ______ (visit) our grandparents during the summer holidays.
He ______ (buy) a new bicycle two days ago.
The teacher ______ (ask) me a difficult question in class.
My parents ______ (not cook) dinner yesterday evening.
______ (he / travel) to Paris last year?
The children ______ (enjoy) the picnic in the countryside.
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài tập ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh ngày hôm nay. Thì quá khứ đơn (Past Simple Tense) là một điểm ngữ pháp rất quan trọng mà chúng ta đã được học. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu trong bài tập chia động từ, kèm theo giải thích cụ thể để các em dễ dàng ghi nhớ.
Đáp án chi tiết các câu trong bài tập:
-
Câu 1: Yesterday, I went to the park with my friends.
Giải thích: Động từ trong ngoặc là “go” (động từ bất quy tắc). Trong câu có dấu hiệu nhận biết là “Yesterday” (Hôm qua), ta chuyển “go” thành dạng quá khứ đơn là “went”. -
Câu 2: She finished her homework before dinner.
Giải thích: Động từ “finish” là động từ có quy tắc. Vì câu ở thì quá khứ đơn, ta chỉ cần thêm đuôi “-ed” vào sau động từ, thành “finished”. -
Câu 3: They didn’t play (hoặc did not play) football last weekend.
Giải thích: Đây là câu phủ định trong thì quá khứ đơn. Ta mượn trợ động từ “did not” (viết tắt là didn’t) và giữ nguyên động từ chính “play”. -
Câu 4: Did you see the movie on TV last night?
Giải thích: Đây là câu hỏi nghi vấn trong thì quá khứ đơn. Ta đưa trợ động từ “Did” lên đầu câu trước chủ ngữ “you”, và động từ trong ngoặc “see” được giữ nguyên dạng nguyên thể không “to”. -
Câu 5: We visited our grandparents during the summer holidays.
Giải thích: “Visit” là động từ có quy tắc. Ta thêm đuôi “-ed” để chuyển thành “visited” diễn tả hành động đã xảy ra trong kỳ nghỉ hè vừa qua. -
Câu 6: He bought a new bicycle two days ago.
Giải thích: Động từ “buy” là động từ bất quy tắc. Dấu hiệu “two days ago” (hai ngày trước) cho biết đây là quá khứ, ta đổi “buy” thành “bought”. -
Câu 7: The teacher asked me a difficult question in class.
Giải thích: “Ask” là động từ có quy tắc, ta thêm đuôi “-ed” thành “asked” để diễn tả việc giáo viên đã đặt câu hỏi trong lớp. -
Câu 8: My parents didn’t cook (hoặc did not cook) dinner yesterday evening.
Giải thích: Đây là câu phủ định của thì quá khứ đơn với dấu hiệu “yesterday evening”. Ta dùng “didn’t” kết hợp với động từ giữ nguyên “cook”. -
Câu 9: Did he travel to Paris last year?
Giải thích: Đây là câu hỏi cho hành động năm ngoái (“last year”). Ta dùng trợ động từ “Did” ở đầu câu và giữ nguyên động từ “travel”. -
Câu 10: The children enjoyed the picnic in the countryside.
Giải thích: “Enjoy” là động từ có quy tắc, ta chỉ cần thêm đuôi “-ed” để tạo thành “enjoyed”, diễn tả trải nghiệm vui vẻ trong chuyến dã ngoại.
Lời khuyên từ giáo viên: Để làm tốt các bài tập chia động từ ở thì quá khứ đơn, các em cần chú ý phân biệt rõ đâu là động từ có quy tắc (thêm -ed) và đâu là động từ bất quy tắc (cần học thuộc bảng động từ bất quy tắc). Chúc các em học tập thật tốt và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra sắp tới!
1. went
Dịch: Hôm qua, tôi đã đến công viên cùng các bạn của tôi.
Giải thích: Yesterday là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, go là động từ bất quy tắc, thành went.
2. finished
Dịch: cô ấy đã làm xong bài tập về nhà trước bữa tối.
Giải thích: Vì là hành động đã xảy ra trong quá khứ, finish là động từ có quy tắc, thêm “-ed” thành finished.
3. didn’t play
Dịch: Họ đã không chơi đá bóng vào cuối tuần trước.
Giải thích: last weekend là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, vì là câu phủ định -> didn’t play.
4. Did you see
Dịch: Bạn có xem bộ phim kia vào tối qua không?
Giải thích: last night là chỉ quá khứ, Vì là câu hỏi và theo công thức là Did+S+V-inf… \(to\) Did you see …
5. visited
Dịch: Chúng tôi đã đi thăm ông bà vào những kỳ nghỉ hè.
Giải thích: là hành động trong quá khứ, visit là động từ có quy tắc nên thêm “-ed”.
6. bought
Dịch: Anh ấy đã mua một chiếc xe đạp mới cách 2 ngày trước.
Giải thích: two days ago là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, buy là động từ bất quy tắc, thành bought.
7. asked
Dịch: Giáo viên đã hỏi tôi 1 câu hỏi khó ở trong lớp.
Giải thích: vì là kể lại một sự việc -> là thì quá khứ đơn, ask là động từ có quy tắc, thêm “-ed”.
8. didn’t cook
Dịch: Bố mẹ tôi đã không nấu bữa tối vào tối hôm qua.
Giải thích: yesterday evening là dấu hiệu quá khứ đơn, vì câu phủ định -> didn’t cook.
9. Did he travel
Dịch: Anh ấy đã du lịch tới Paris vào năm ngoái phải không?
Giải thích: last year là dấu hiệu thì quá khứ đơn, Vì là câu hỏi -> Did he travel
10. enjoyed
Dịch: Đám trẻ đã thích chuyến đi dã ngoại ở vùng nông thôn.
Giải thích: là hành động đã diễn ra trong quá khứ, enjoy là động từ có quy tắc, thêm “-ed”.
_Công thức thì quá khứ đơn_
– Với động từ tobe:
+) S + was/were + O
-) S + wasn’t/weren’t + O
?) Was/were + S + O?
Chủ ngữ số nhiều đi với were
Chủ ngữ số ít đi với was
– Với động từ thường.
+) S + V-ed/\(V_2\) +O
-) S + didn’t + V-inf + O
?) Did + S + V-inf + O?
Một số động từ bất quy tắc:
buy \(to\) bought
go \(to\) went
have \(to\) had
teach \(to\) taught
drink \(to\) drank
draw \(to\) drew
…
– went
– finished
– didn’t play
– did you see
– visited
– bought
– asked
– didn’t cook
– did he travel
– enjoyed
\(@\) thì QKĐ:
(+) S+V2/ed+…
(-) S+didn’t+Vinf+…
(?) (WH) did+S+Vinf+…

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment