Bài 5 – Chọn dạng đúng của động từ
1. The baby (cry/cries) every night.
2. Tom (…
1. The baby (cry/cries) every night.
2. Tom (watch/watches) TV after dinner.
3.They (play/plays) tennis every weekend.
4.She (like/likes) swimming in the morning.
5.You (do/does) your homework in the afternoon
Chúng ta sẽ cùng nhau làm từng câu một nhé!
Bài 5 – Chọn dạng đúng của động từ
Trước khi bắt đầu, các em hãy nhớ lại quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn với các ngôi:
* Với các ngôi: I, You, We, They và danh từ số nhiều, động từ chúng ta giữ nguyên dạng gốc của nó.
* Với các ngôi: He, She, It và danh từ số ít, chúng ta thêm “-s” hoặc “-es” vào sau động từ.
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào chi tiết từng câu:
1. The baby (cry/cries) every night.
* Phân tích: Trong câu này, chủ ngữ là “The baby”. “The baby” là một danh từ số ít (chỉ một em bé).
* Áp dụng quy tắc: Khi chủ ngữ là danh từ số ít, chúng ta thêm “-s” hoặc “-es” vào sau động từ.
* Chọn động từ: Vậy, chúng ta sẽ chọn dạng “cries”.
* Đáp án: The baby cries every night.
* Giải thích thêm: Câu này có nghĩa là “Em bé khóc mỗi đêm.”
2. Tom (watch/watches) TV after dinner.
* Phân tích: Chủ ngữ của câu này là “Tom”. “Tom” là một danh từ riêng, tương đương với ngôi thứ ba số ít (He).
* Áp dụng quy tắc: Với ngôi thứ ba số ít, chúng ta thêm “-s” hoặc “-es” vào sau động từ. Đặc biệt với các động từ kết thúc bằng “ch”, “sh”, “s”, “x”, “o”, “z”, chúng ta thêm “-es”.
* Chọn động từ: Động từ “watch” kết thúc bằng “ch”, nên chúng ta thêm “-es”. Vậy, chúng ta sẽ chọn dạng “watches”.
* Đáp án: Tom watches TV after dinner.
* Giải thích thêm: Câu này có nghĩa là “Tom xem TV sau bữa tối.”
3. They (play/plays) tennis every weekend.
* Phân tích: Chủ ngữ ở đây là “They”. “They” là đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số nhiều.
* Áp dụng quy tắc: Với các ngôi “I, You, We, They” và danh từ số nhiều, động từ giữ nguyên dạng gốc.
* Chọn động từ: Vậy, chúng ta sẽ giữ nguyên động từ “play”.
* Đáp án: They play tennis every weekend.
* Giải thích thêm: Câu này có nghĩa là “Họ chơi tennis vào mỗi cuối tuần.”
4. She (like/likes) swimming in the morning.
* Phân tích: Chủ ngữ của câu là “She”. “She” là đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít.
* Áp dụng quy tắc: Với ngôi thứ ba số ít, chúng ta thêm “-s” hoặc “-es” vào sau động từ.
* Chọn động từ: Động từ “like” kết thúc bằng “e”, nên chúng ta chỉ cần thêm “-s”. Vậy, chúng ta sẽ chọn dạng “likes”.
* Đáp án: She likes swimming in the morning.
* Giải thích thêm: Câu này có nghĩa là “Cô ấy thích bơi vào buổi sáng.”
5. You (do/does) your homework in the afternoon.
* Phân tích: Chủ ngữ của câu này là “You”. “You” có thể là số ít hoặc số nhiều, nhưng luôn đi với động từ ở dạng nguyên mẫu (không thêm s/es).
* Áp dụng quy tắc: Với ngôi “You”, động từ giữ nguyên dạng gốc.
* Chọn động từ: Vậy, chúng ta sẽ giữ nguyên động từ “do”.
* Đáp án: You do your homework in the afternoon.
* Giải thích thêm: Câu này có nghĩa là “Bạn làm bài tập về nhà của bạn vào buổi chiều.”
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chia động từ ở thì Hiện tại đơn. Các em hãy ôn tập thật kỹ nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\(1.\) cries
\(***\) Dấu hiệu: every night \(->\) HT đơn
\(***\) Giải thích:
\(-\) Chủ ngữ The baby (số ít) \(->\) đổi \(-y\) thành \(-i\) rồi thêm \(-es\)
\(2.\) watches
\(***\) Dấu hiệu: after dinner \(->\) HT đơn
\(***\) Giải thích:
\(-\) Chủ ngữ Tom (số ít) \(->\) động từ tận cùng là \(-ch\) thêm \(-es\)
\(3.\) play
\(***\) Dấu hiệu: every weekend \(->\) HT đơn
\(***\) Giải thích:
\(-\) Chủ ngữ They (số nhiều) \(->\) động từ giữ nguyên
\(4.\) likes
\(***\) Dấu hiệu: in the morning \(->\) HT đơn
\(***\) Giải thích:
\(-\) Chủ ngữ She (số ít) \(->\) động từ thêm \(-s\)
\(5.\) do
\(***\) Dấu hiệu: in the afternoon \(->\) HT đơn
\(***\) Giải thích:
\(-\) Chủ ngữ You \(->\) động từ giữ nguyên
Đáp án:
Bài \(5\):
\(1\). \(text{cries}\)
Dịch: Em bé khóc mỗi tối
\(2\). \(text{watches}\)
Dịch: Tom xem TV sau bữa tối
\(3\). \(text{play}\)
Dịch: Họ chơi quần vợt mỗi cuối tuần
\(4\). \(text{likes}\)
Dịch: Cô ấy thích bơi vào buổi sáng
\(5\). \(text{do}\)
Dịch: Bạn làm bài tập về nhà vào buổi chiều
Giaỉ thích cấu trúc thì hiện tại đơn dạng V:
\(text{S + V/Vs/Ves + O}\)
\(text{S + don’t/doesn’t + V + O}\)
\(text{Do/Does + S + V + O}\)
_ He / She / It / Nsố ít –> Dùng Vs/Ves
_ I / You / We / They /Nsố nhiều –> Dùng V nguyên mẫu
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:
_ Thường có trạng từ tần suất: always, never, …
_ Có các cụm từ chỉ thói quen/lặp lại: on Mondays, in the evening,…
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment