BÀI 6 Lấy các từ sau: chân trời, mặt trời, dần dần, tròn trĩnh, phúc hậu, đầy đặ…
BÀI 7 Tìm từ khác loại trong mỗi nhóm từ sau: a. Đo đó, thoang thoảng, ngay ngắn, tươi tốt b. Xe đạp, bút chì, bà ngoại, quần áo
BÀI 8 Phân loại các từ sau thành từ ghép và từ láy: ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, đình chùa, đền đài, miếu mạo, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng
BÀI 9 Dùng tiếng “làm” để tạo thành: a. 5 từ ghép b. 5 từ láy
BÀI 10 Phân loại các từ sau thành từ ghép và từ láy: xanh xanh, xanh xao, xấu xí, xấu xa, màu mỡ, màu me, màu mù, tót tốt, tốt tươi, hoàng hôn, học hỏi giúp mình
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Cô rất vui khi các em đã chăm chỉ làm bài tập. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa các bài tập này để củng cố kiến thức về từ loại nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe và đối chiếu với bài làm của mình nha!
BÀI 6: Lấy các từ sau: chân trời, mặt trời, dần dần, tròn trĩnh, phúc hậu, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm, chài lưới. Đặt vào đúng cột trong bảng phân loại dưới đây:
Để làm tốt bài này, các em cần nhớ lại kiến thức về từ ghép (gồm từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ) và từ láy nhé:
- Từ ghép đẳng lập: Các tiếng trong từ đều có nghĩa và bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp, chúng kết hợp lại để tạo ra một nghĩa chung rộng hơn hoặc khái quát hơn.
- Từ ghép chính phụ: Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính mang nghĩa bao quát, tiếng phụ mang nghĩa cụ thể hơn.
- Từ láy: Các tiếng có sự lặp lại về âm thanh (âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần), tạo ra giá trị gợi tả hình ảnh, âm thanh, hoặc cảm xúc.
Bây giờ chúng ta cùng phân loại các từ nhé:
| Từ ghép đẳng lập | Từ ghép chính phụ | Từ láy |
|---|---|---|
|
|
|
BÀI 7: Tìm từ khác loại trong mỗi nhóm từ sau:
Chúng ta sẽ xem xét từng nhóm từ một để tìm ra từ “lạc loài” nhé!
a. Đo đó, thoang thoảng, ngay ngắn, tươi tốt
- Đo đó: Từ láy (láy âm đầu ‘đ’)
- Thoang thoảng: Từ láy (láy âm đầu ‘th’)
- Ngay ngắn: Từ láy (láy âm đầu ‘ng’)
- Tươi tốt: Đây là từ ghép đẳng lập (tươi và tốt đều có nghĩa, bổ sung cho nhau).
Vậy, từ khác loại ở đây là: tươi tốt.
b. Xe đạp, bút chì, bà ngoại, quần áo
- Xe đạp: Từ ghép chính phụ (xe là chính, đạp là phụ).
- Bút chì: Từ ghép chính phụ (bút là chính, chì là phụ).
- Bà ngoại: Từ ghép chính phụ (bà là chính, ngoại là phụ).
- Quần áo: Đây là từ ghép đẳng lập (quần và áo đều có nghĩa, chỉ chung đồ mặc).
Vậy, từ khác loại ở đây là: quần áo.
BÀI 8: Phân loại các từ sau thành từ ghép và từ láy: ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, đình chùa, đền đài, miếu mạo, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng
Các em hãy nhớ lại đặc điểm của từ ghép và từ láy để phân loại cho chính xác nha!
1. Từ ghép:
- ruộng nương (ghép đẳng lập)
- ruộng rẫy (ghép đẳng lập)
- nương rẫy (ghép đẳng lập)
- ruộng vườn (ghép đẳng lập)
- vườn tược (ghép đẳng lập)
- đình chùa (ghép đẳng lập)
- đền đài (ghép đẳng lập)
- miếu mạo (ghép đẳng lập)
- lăng tẩm (ghép đẳng lập)
- lăng kính (ghép chính phụ: kính là chính, lăng (hình lăng trụ) là phụ)
2. Từ láy:
- lăng loàn (láy âm đầu ‘l’ và biến đổi vần)
- lăng nhăng (láy âm đầu ‘l’ và biến đổi vần)
BÀI 9: Dùng tiếng “làm” để tạo thành: a. 5 từ ghép b. 5 từ láy
Tiếng “làm” là một tiếng rất quen thuộc. Chúng ta cùng thử tài ghép từ với tiếng này nhé!
a. 5 từ ghép:
- làm việc (ghép chính phụ)
- làm ăn (ghép đẳng lập)
- làm ruộng (ghép chính phụ)
- làm thuê (ghép chính phụ)
- làm bạn (ghép chính phụ)
Các em có thể tìm thêm nhiều từ khác như: làm giàu, làm dâu, làm vợ, làm bếp, làm khách,…
b. 5 từ láy:
À, tiếng “làm” là một động từ chỉ hành động, nên việc tạo ra các từ láy với tiếng này thường khó hơn và số lượng cũng không nhiều như các từ chỉ tính chất hay âm thanh. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có một số từ phổ biến và được chấp nhận là từ láy:
- làm lụng (láy âm đầu ‘l’)
- làm lẹo (láy âm đầu ‘l’)
- làm lẽo (láy âm đầu ‘l’)
Việc tìm đủ 5 từ láy với tiếng “làm” là khá thử thách các em ạ, vì không có nhiều từ láy thông dụng được tạo ra từ tiếng này. Ba từ trên là những ví dụ điển hình nhất. Trong tiếng Việt, không phải tiếng nào cũng dễ dàng tạo ra nhiều từ láy đâu nhé!
BÀI 10: Phân loại các từ sau thành từ ghép và từ láy: xanh xanh, xanh xao, xấu xí, xấu xa, màu mỡ, màu me, màu mù, tót tốt, tốt tươi, hoàng hôn, học hỏi
Chúng ta cùng đến với bài cuối cùng, cũng là bài tổng hợp kiến thức để củng cố lại một lần nữa nhé!
1. Từ ghép:
- màu me (ghép chính phụ: me là phụ, chỉ màu như quả me)
- màu mù (ghép chính phụ: mù là phụ, chỉ màu sắc không rõ ràng, tối tăm)
- tốt tươi (ghép đẳng lập: tốt và tươi đều có nghĩa, bổ sung cho nhau)
- hoàng hôn (ghép chính phụ: hôn là chính (chiều tối), hoàng là phụ)
- học hỏi (ghép đẳng lập: học và hỏi đều có nghĩa, bổ sung cho nhau)
2. Từ láy:
- xanh xanh (láy hoàn toàn)
- xanh xao (láy âm đầu ‘x’ và biến đổi vần)
- xấu xí (láy âm đầu ‘x’ và biến đổi vần)
- xấu xa (láy âm đầu ‘x’ và biến đổi vần)
- màu mỡ (láy âm đầu ‘m’)
- tót tốt (láy âm đầu ‘t’)
Các em thấy không, việc phân biệt từ ghép và từ láy đòi hỏi chúng ta phải nắm vững khái niệm và luyện tập thường xuyên. Cô hy vọng qua buổi chữa bài này, các em đã hiểu rõ hơn về các loại từ này và sẽ không còn nhầm lẫn nữa nhé!
Hãy tiếp tục chăm chỉ học tập và khám phá vẻ đẹp của tiếng Việt nha các em! Có gì thắc mắc, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(#DAnh\)
Bài \(6.\)
\(-\) Từ ghép đẳng lập : phúc hậu, chài lưới.
\(-\) Từ ghép chính phụ : chân trời, mặt trời.
\(-\) Từ láy : dần dần, tròn trĩnh, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm.
Bài \(7.\)
\(a.\)
\(-\) Từ khác loại trong nhóm từ là : “tươi tốt”
Lí giải :
\(+\) “tươi tốt” là từ ghép.
\(+\) “đo đỏ” \(;\) “thoang thoảng” \(;\) “ngay ngắn” là từ láy.
\(b.\)
\(-\) Từ khác loại trong nhóm từ là : “quần áo”
Lí giải :
\(+\) “xe đạp” \(;\) “bút chì” \(;\) “bà ngoại” là từ ghép chính phụ.
\(+\) “quần áo” là từ ghép đẳng lập.
Bài \(8.\)
\(-\) Từ ghép : ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, đình chùa, đền đài, miếu mạo, lăng tẩm, lăng kính.
\(-\) Từ láy : lăng loàn, lăng nhăng.
Bài \(9.\)
\(a.\) Từ ghép : làm đẹp, làm ăn, làm quen, làm bạn, làm việc.
\(b.\) Từ láy : làm lụng.
Bài \(10.\)
\(-\) Từ ghép : máu mủ, tốt tươi, hoàng hôn, học hỏi.
\(-\) Từ láy : xanh xanh, xanh xao, xấu xí, xấu xa, màu mỡ, màu mè, tốt tốt.
___________________________
Khái niệm :
\(+\) Từ ghép là từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên. Thường thì khi các tiếng đứng riêng biệt, độc lập sẽ đều mang nghĩa.
\(+\) Từ láy là từ được cấu tạo bởi hai tiếng giống nhau về âm, về vần hoặc cả âm và vần. Thường thì các tiếng khi đứng riêng biệt, độc lập sẽ không mang nghĩ hoặc duy chỉ có một từ mang nghĩa.
\(+\) Từ ghép đẳng lập là từ được cấu tạo bởi hai tiếng mang nghĩa trở lên và có sự bình đẳng về mặt ngữ nghĩa giữa các tiếng.
\(+\) Từ ghép chính phụ là từ được cấu tạo bởi hai tiếng mang nghĩa trở lên, bao gồm một tiếng mang nghĩa chính và một tiếng mang nghĩa phụ. Tiếng phụ sẽ đóng vai trò bổ trợ ý nghĩa cho tiếng chính.
\(#mit\)
Đáp án + Gthich:
Bài \(6\):
\(-\)Từ ghép đẳng lập: phúc hậu, chài lưới
\(-\)Từ ghép chính phụ: chân trời, mặt trời
\(-\)Từ láy: dần dần, tròn trĩnh, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm
Bài \(7\):
a. Đo đó, thoang thoảng, ngay ngắn, tươi tốt
\(→\) Từ khác: thoang thoảng (là từ láy, các từ còn lại là từ ghép)
b. Xe đạp, bút chì, bà ngoại, quần áo
\(→\) Từ khác: quần áo (là từ ghép đẳng lập, các từ còn lại là từ ghép chính phụ)
Bài \(8\):
Từ ghép: ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, đình chùa, đền đài, miếu mạo, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng
Từ láy: không có từ láy trong danh sách này nha em
Bài \(9\):
\(-5\) từ ghép: làm việc, làm ăn, làm giàu, làm bài, làm nhà
\(-5\) từ láy: làm lụng, làm lẽ, làm lầy, làm lạnh, làm liếc
Bài \(10\):
\(-\)Từ ghép: xanh xao, xấu xa, màu mỡ, màu me, màu mù, hoàng hôn
\(-\)Từ láy: xanh xanh, xấu xí, tót tốt, tốt tươi, học hỏi, đo đo, mơ mộng, mơ màng

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment