Bài tập 1: Bài tập chia động từ tổng hợp về các thìMy friends often…
Chào các em học sinh lớp 6 thân mến! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài tập ôn luyện ngữ pháp hôm nay. Các thì trong tiếng Anh là nền tảng rất quan trọng, vì vậy chúng ta hãy cùng nhau phân tích và giải đáp chi tiết từng câu nhé.
Đáp án Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc
Để làm tốt dạng bài này, các em cần chú ý các “từ khóa” (dấu hiệu nhận biết) trong câu như: often, listen, right now, yesterday, last weekend…
- 1. go (Vì có trạng từ “often”, đây là thì Hiện tại đơn, chủ ngữ “My friends” số nhiều nên giữ nguyên động từ).
- 2. are singing (Có từ “Listen!” báo hiệu hành động đang diễn ra, dùng thì Hiện tại tiếp diễn).
- 3. rides (Có trạng từ “usually”, thì Hiện tại đơn, chủ ngữ “My brother” số ít nên thêm “s”).
- 4. are having (Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai gần).
- 5. does … start (Câu hỏi thì Hiện tại đơn với chủ ngữ số ít “the film”, ta mượn trợ động từ “does”).
- 6. is sleeping (Có từ “Shhh!” báo hiệu hành động đang diễn ra, dùng thì Hiện tại tiếp diễn).
- 7. do (Có trạng từ “every evening”, thì Hiện tại đơn, chủ ngữ “I” nên giữ nguyên động từ).
- 8. worked (Có trạng từ “yesterday”, thì Quá khứ đơn, động từ “work” là động từ có quy tắc nên thêm “ed”).
- 9. are not watching (Có cụm “at the moment”, thì Hiện tại tiếp diễn dạng phủ định).
- 10. went (Có trạng từ “last weekend”, thì Quá khứ đơn, “go” là động từ bất quy tắc chuyển thành “went”).
- 11. is reading (Có cụm “right now”, thì Hiện tại tiếp diễn).
- 12. will help (Đây là lời hứa, ta sử dụng thì Tương lai đơn với “will”).
Đáp án Bài tập 2: Viết lại câu với trạng từ chỉ tần suất
Các em nhớ quy tắc: Trạng từ chỉ tần suất thường đứng trước động từ thường và sau động từ to-be nhé.
- 1. I usually catch the bus to school.
- 2. We always have breakfast at 7:00 am.
- 3. My dad often reads the newspaper in the evening.
- 4. My friends and I sometimes do our homework together.
- 5. It rarely rains in the summer.
Hy vọng phần giải đáp này giúp các em nắm vững kiến thức hơn. Nếu có chỗ nào chưa hiểu, các em hãy ghi chú lại để chúng ta cùng thảo luận kỹ hơn trong buổi học tới nhé. Chúc các em học tập tốt!
Đáp án:
Bài tập 1:
\(1\). \(text{go}\)
\(star\) Dịch: Những người bạn của tôi thường đi công viên vào các ngày Chủ nhật
\(2\). \(text{are singing}\)
\(star\) Dịch: Nghe này! Những chú chim đang hót trên cây
\(3\). \(text{rides}\)
\(star\) Dịch: Anh/em trai tôi thường đi xe đạp đến trường
\(4\). \(text{are having}\)
\(star\) Dịch: Chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc vào thứ Bảy tuần tới
\(5\). \(text{does/start}\)
\(star\) Dịch: Bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ?
\(6\). \(text{is sleeping}\)
\(star\) Dịch: Suỵt! Em bé đang ngủ
\(7\). \(text{do}\)
\(star\) Dịch: Tôi làm bài tập về nhà vào mỗi buổi tối
\(8\). \(text{worked}\)
\(star\) Dịch: Bố tôi đã làm việc trong vườn ngày hôm qua
\(9\). \(text{aren’t watching}\)
\(star\) Dịch: Họ không đang xem TV vào lúc này
\(10\). \(text{went}\)
\(star\) Dịch: Chúng tôi đã đi biển vào cuối tuần trước
\(11\). \(text{is reading}\)
\(star\) Dịch: Kate đang đọc một quyển sách ngay lúc này
\(12\). \(text{will help}\)
\(star\) Dịch: Tôi hứa tôi sẽ giúp bạn làm dự án của bạn vào ngày mai
Bài tập 2:
\(1\). I usually catch the bus to school
\(star\) Dịch: Tôi thường đi xe buýt đến trường
\(2\). We always have breakfast at 7:00 am
\(star\) Dịch: Chúng tôi luôn ăn sáng lúc 7 giờ sáng
\(3\). My dad often reads the newspaper in the evening
\(star\) Dịch: Bố tôi thường đọc báo vào buổi tối
\(4\). My friends and I sometimes do our homework together
\(star\) Dịch: Tôi và các bạn của tôi thỉnh thoảng làm bài tập về nhà cùng nhau
\(5\). It rarely rains in the summer
\(star\) Dịch: Trời hiếm khi mưa vào mùa hè
Giaỉ thích:
\(star\) Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng V:
\(->\) S + V/Vs/Ves + O
\(->\) S + do not/does not + V-inf + O
\(->\) Do/Does + S + V-inf + O?
_ Dấu hiệu: often, usually, always, every day,…
\(@\) Chủ ngữ số nhiều/We/They + V-inf
\(@\) Chủ ngữ số ít + Vs/Ves
\(star\) Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:
\(->\) S + am/is/are + V-ing + O
\(->\) S + am/is/are + not + V-ing + O
\(->\) S + am/is/are + V-ing + O: Dùng khi nói về kế hoạch đã sắp xếp từ trước
\(star\) Cấu trúc thì quá khứ đơn dạng V:
\(->\) S + V2/ed + O
\(@\) What + do/does + S + V-inf + O?
\(@\) S + will + V-inf + O
\(star\) Với trạng từ tần suất:
\(->\) S + always / usually / often / sometimes / rarely / never + V-inf/Vs/Ves + O
\(->\) S + am/is/are + trạng từ tần suất + adj/N
\(\color{#f4a261}{꧁}\color{#f4a261}{\star}\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a}\quad\color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\color{#d77cf0}{\star}\color{#d77cf0}{꧂}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment