Bài tập 1: Chia các động từ trong ngoặc bằng thì hiện tại tiếp diễn
1.She (play)…
1.She (play) ___________ tennis with her friends now.
2.We (have) ___________ dinner at the restaurant at 7 PM.
3.We (not learn) ___________ a new language this semester.
4.They (talk) ___________ on the phone right now.
5.Look! The baby (sleep) ___________ peacefully in the crib.
6.The chef (prepare) ___________ a delicious meal in the kitchen at this time.
7.It (rain) ___________ heavily outside at present, so don’t forget umbrella.
8.The students (not attend) ___________ a workshop at the university.
9.The teacher (not teach) ___________ a math in the classroom.
10.___________ They (talk)___________ on the phone right now?
Chúng ta hãy cùng nhau làm bài tập 1, chia các động từ trong ngoặc bằng thì Hiện tại Tiếp diễn.
Bài tập 1: Chia các động từ trong ngoặc bằng thì hiện tại tiếp diễn
Các em hãy nhớ lại công thức của thì Hiện tại Tiếp diễn:
Chủ ngữ + to be (am/is/are) + động từ thêm -ing
Đối với câu hỏi, chúng ta đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Đối với câu phủ định, chúng ta thêm “not” sau động từ “to be”.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu nhé:
1. She (play) ___________ tennis with her friends now.
* Chúng ta thấy có từ “now” ở cuối câu, đây là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Chủ ngữ là “She” (cô ấy), là ngôi thứ ba số ít, nên chúng ta dùng “is”.
* Động từ “play” thêm “ing” thành “playing”.
* Vậy, đáp án là: is playing
2. We (have) ___________ dinner at the restaurant at 7 PM.
* Câu này diễn tả một hành động sẽ xảy ra theo một kế hoạch hoặc lịch trình trong tương lai gần, và thì Hiện tại Tiếp diễn cũng được dùng để diễn tả điều này.
* Chủ ngữ là “We” (chúng tôi), là ngôi thứ nhất số nhiều, nên chúng ta dùng “are”.
* Động từ “have” khi thêm “ing” thì giữ nguyên “e” và thêm “ing” thành “having”.
* Vậy, đáp án là: are having
3. We (not learn) ___________ a new language this semester.
* Câu này là câu phủ định. Chúng ta thấy “not” trong ngoặc.
* Chủ ngữ là “We” (chúng tôi), nên chúng ta dùng “are”.
* Chúng ta thêm “not” sau “are” và thêm “ing” vào động từ “learn” thành “learning”.
* Vậy, đáp án là: are not learning (hoặc aren’t learning)
4. They (talk) ___________ on the phone right now.
* Chúng ta thấy có từ “right now” ở cuối câu, đây là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Chủ ngữ là “They” (họ), là ngôi thứ ba số nhiều, nên chúng ta dùng “are”.
* Động từ “talk” thêm “ing” thành “talking”.
* Vậy, đáp án là: are talking
5. Look! The baby (sleep) ___________ peacefully in the crib.
* Từ “Look!” (Nhìn kìa!) cho thấy hành động đang diễn ra ngay lúc này.
* Chủ ngữ là “The baby” (đứa bé), là danh từ số ít, nên chúng ta dùng “is”.
* Động từ “sleep” thêm “ing” thành “sleeping”.
* Vậy, đáp án là: is sleeping
6. The chef (prepare) ___________ a delicious meal in the kitchen at this time.
* Cụm từ “at this time” (vào lúc này) chỉ ra thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Chủ ngữ là “The chef” (người đầu bếp), là danh từ số ít, nên chúng ta dùng “is”.
* Động từ “prepare” khi thêm “ing” thì bỏ “e” và thêm “ing” thành “preparing”.
* Vậy, đáp án là: is preparing
7. It (rain) ___________ heavily outside at present, so don’t forget umbrella.
* Cụm từ “at present” (hiện tại) là dấu hiệu của thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Chủ ngữ là “It” (nó – chỉ thời tiết), nên chúng ta dùng “is”.
* Động từ “rain” thêm “ing” thành “raining”.
* Vậy, đáp án là: is raining
8. The students (not attend) ___________ a workshop at the university.
* Đây là câu phủ định.
* Chủ ngữ là “The students” (các học sinh), là danh từ số nhiều, nên chúng ta dùng “are”.
* Chúng ta thêm “not” sau “are” và thêm “ing” vào động từ “attend” thành “attending”.
* Vậy, đáp án là: are not attending (hoặc aren’t attending)
9. The teacher (not teach) ___________ a math in the classroom.
* Đây là câu phủ định.
* Chủ ngữ là “The teacher” (người giáo viên), là danh từ số ít, nên chúng ta dùng “is”.
* Chúng ta thêm “not” sau “is” và thêm “ing” vào động từ “teach” thành “teaching”.
* Vậy, đáp án là: is not teaching (hoặc isn’t teaching)
10. ___________ They (talk)___________ on the phone right now?.
* Câu này là câu hỏi. Chúng ta thấy có dấu chấm hỏi ở cuối.
* Chủ ngữ là “They” (họ).
* Vì là câu hỏi, chúng ta đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ. Với “They”, chúng ta dùng “Are”.
* Động từ “talk” thêm “ing” thành “talking”.
* Vậy, đáp án là: Are … talking
Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ kỹ cách chia động từ ở thì Hiện tại Tiếp diễn nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
\(1,\) Is playing
\(2,\) Are having
\(3,\) Are not learning
\(4,\) Are talking
\(5,\) Is sleeping
\(6,\) is preparing
\(7,\) is raining
\(8,\) are not attending
\(9,\) isn’t teaching
\(10,\) Are/talking
__________________
Hiện tại tiếp diễn:
\((+)\) S + be (are/am/is) + V_ing
\((-)\) S + be + not + V_ing
\((?)\) Be + S + V_ing?
\(-\) Với chủ ngữ số ít he/she/it: dùng tobe is
\(-\) Với chủ ngữ số nhiều we/they: dùng tobe are
\(-\) Với chủ ngữ I: dùng tobe am
\(1.\) is playing
\(***\) DH: now \(->\) HTTD
\(***\) GT: She (số ít) -> is + V-ing
\(2.\) are having
\(***\) DH: Kế hoạch \(->\) HTTD
\(***\) GT: We (số nhiều) \(->\) are \(+\) having (bỏ \(e\))
\(3.\) are not learning
\(***\) DH: this semester \(->\) HTTD
\(***\) GT: Phủ định, We \(->\) are not \(+\) V-ing
\(4.\) are talking
\(***\) DH: right now \(->\) HTTD
\(***\) GT: They (số nhiều) \(->\) are \(+\) V-ing
\(5.\) is sleeping
\(***\) DH: Look! \(->\) HTTD
\(***\) GT: The baby (số ít) \(->\) is \(+\) V-ing
\(6.\) is preparing
\(***\) DH: at this time \(->\) HTTD
\(***\) GT: The chef (số ít) \(->\) is \(+\) preparing (bỏ \(e\))
\(7.\) is raining
\(***\) DH: at present \(->\) HTTD
\(***\) GT: It (số ít) \(->\) is \(+\) V-ing
\(8.\) are not attending
\(***\) DH: Tạm thời \(->\) HTTD
\(***\) GT: Phủ định, The students \(->\) are not \(+\) V-ing
\(9.\) is not teaching
\(***\) DH: Đang xảy ra \(->\) HTTD
\(***\) GT: Phủ định, The teacher \(->\) is not \(+\) V-ing
\(10.\) Are they talking
\(***\) DH: right now? \(->\) HTTD
\(***\) GT: Nghi vấn, đảo Are trước they \(+\) V-ing
\(color{lightblue}{#phamththh}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment