Bài tập 1: Chuyển các câu sau về các cấu trúc câu tường thuật trong Tiếng Anh:
1…
1. “If the weather is fine, I will go to the beach with my friends,” she said.
……………………………………………………………………………………………………..
2. “What would you do if you had one day off ?” I asked her.
……………………………………………………………………………………………………..
3. “I would have come to see you if I had known your address, Harry,” Tom said.
……………………………………………………………………………………………………..
4. “I’m sure he will help you if you ask him.” she told me.
……………………………………………………………………………………………………..
5. “If today were Monday, we would go to school,” my friend said to me.
…………………………………………………………………………………………………….
6. She said to me, “If I were you, I wouldn’t tell her my address.”
…………………………………………………………………………………………………….
7. “There would not be enough seats if a lot of guests came,” they said.
…………………………………………………………………………………………………….
8. “You will be surprised if you meet her,” Ann said to Clara.
……………………………………………………………………………………………………
9. The boy said: “I won’t be strong if I don’t play soccer everyday.”
…………………………………………………………………………………………………..
10. “What would you do if you saw a spider?” Nam asked Chi.
…………………………………………………………………………………………………..
Mọi người ơi giúp em với ạ!!!
Em camon ạ!!!
Trước khi đi vào chi tiết từng câu, cô muốn nhắc lại một chút về quy tắc chung khi chuyển câu điều kiện sang câu tường thuật:
-
Câu điều kiện loại 1: (If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V)
Khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta sẽ lùi thì: Hiện tại đơn -> Quá khứ đơn, will -> would. -
Câu điều kiện loại 2: (If + S + V(quá khứ đơn/were), S + would + V)
Với câu điều kiện loại 2, thì của động từ thường không thay đổi trong câu tường thuật, vì chúng diễn tả những tình huống không có thật ở hiện tại hoặc tương lai. -
Câu điều kiện loại 3: (If + S + had + V3/ed, S + would have + V3/ed)
Với câu điều kiện loại 3, thì của động từ không thay đổi trong câu tường thuật, vì chúng diễn tả những tình huống không có thật trong quá khứ.
Ngoài ra, chúng ta cần nhớ thay đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu, các trạng từ chỉ thời gian, địa điểm cho phù hợp nhé!
Bây giờ chúng ta cùng sửa bài tập nào!
Bài tập 1: Chuyển các câu sau về các cấu trúc câu tường thuật trong Tiếng Anh:
1. “If the weather is fine, I will go to the beach with my friends,” she said.
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” dùng thì hiện tại đơn (“is fine”) và mệnh đề chính dùng “will” (“will go”). Theo quy tắc, khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta sẽ lùi thì: “is fine” thành “was fine”, “will go” thành “would go”. Đại từ “I” thành “she”, “my friends” thành “her friends”.
Đáp án: She said that if the weather was fine, she would go to the beach with her friends.
2. “What would you do if you had one day off ?” I asked her.
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2 dưới dạng câu hỏi. Mệnh đề “if” dùng thì quá khứ đơn (“had”) và mệnh đề chính dùng “would” (“would you do”). Với câu điều kiện loại 2, thì của động từ không thay đổi khi chuyển sang câu tường thuật. Chúng ta chỉ cần thay đổi đại từ “you” thành “she” và chuyển cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.
Đáp án: I asked her what she would do if she had one day off.
3. “I would have come to see you if I had known your address, Harry,” Tom said.
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3. Mệnh đề “if” dùng thì quá khứ hoàn thành (“had known”) và mệnh đề chính dùng “would have + V3” (“would have come”). Với câu điều kiện loại 3, thì của động từ không thay đổi khi chuyển sang câu tường thuật. Chúng ta chỉ cần thay đổi đại từ “I” thành “he” (Tom), “you” thành “him” (Harry) và “your address” thành “his address” (của Harry).
Đáp án: Tom told Harry that he would have come to see him if he had known his address.
4. “I’m sure he will help you if you ask him.” she told me.
Giải thích: Câu này bao gồm một câu khẳng định và một câu điều kiện loại 1. Phần “I’m sure” sẽ chuyển thành “she was sure”. Phần câu điều kiện loại 1 (“he will help you if you ask him”) sẽ lùi thì tương tự như câu 1: “will help” thành “would help”, “ask” thành “asked”. Đại từ “you” thành “me”.
Đáp án: She told me that she was sure he would help me if I asked him.
5. “If today were Monday, we would go to school,” my friend said to me.
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2. Mệnh đề “if” dùng “were” (“today were Monday”) và mệnh đề chính dùng “would” (“would go”). Thì của động từ trong câu điều kiện loại 2 không thay đổi. Từ “today” cần được đổi thành “that day”. Đại từ “we” có thể chuyển thành “they” (nếu người bạn nói về một nhóm không có mình) hoặc giữ nguyên “we” (nếu cả hai người cùng là một phần của nhóm được nói đến). Trong trường hợp này, “they” là lựa chọn an toàn và phổ biến hơn cho học sinh lớp 8.
Đáp án: My friend told me that if that day were Monday, they would go to school.
6. She said to me, “If I were you, I wouldn’t tell her my address.”
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2, thường dùng để đưa ra lời khuyên (“If I were you…”). Thì của động từ trong câu điều kiện loại 2 không thay đổi. Đại từ “I” (người nói) thành “she”, “you” (người nghe) thành “me”. “my address” thành “her address”.
Đáp án: She told me that if she were me, she wouldn’t tell her her address.
7. “There would not be enough seats if a lot of guests came,” they said.
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2. Mệnh đề “if” dùng thì quá khứ đơn (“came”) và mệnh đề chính dùng “would” (“would not be”). Như đã học, thì của động từ trong câu điều kiện loại 2 không thay đổi khi chuyển sang câu tường thuật. Chúng ta chỉ cần tường thuật lại câu nói.
Đáp án: They said that there would not be enough seats if a lot of guests came.
8. “You will be surprised if you meet her,” Ann said to Clara.
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” dùng thì hiện tại đơn (“meet”) và mệnh đề chính dùng “will” (“will be surprised”). Khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta lùi thì: “will be surprised” thành “would be surprised”, “meet” thành “met”. Đại từ “you” (chỉ Clara) thành “she”.
Đáp án: Ann told Clara that she would be surprised if she met her.
9. The boy said: “I won’t be strong if I don’t play soccer everyday.”
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” dùng thì hiện tại đơn phủ định (“don’t play”) và mệnh đề chính dùng “won’t” (“won’t be”). Khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta lùi thì: “won’t be” thành “wouldn’t be”, “don’t play” thành “didn’t play”. Đại từ “I” thành “he”.
Đáp án: The boy said that he wouldn’t be strong if he didn’t play soccer every day.
10. “What would you do if you saw a spider?” Nam asked Chi.
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2 dưới dạng câu hỏi. Mệnh đề “if” dùng thì quá khứ đơn (“saw”) và mệnh đề chính dùng “would” (“would you do”). Với câu điều kiện loại 2, thì của động từ không thay đổi khi chuyển sang câu tường thuật. Chúng ta chỉ cần thay đổi đại từ “you” thành “she” (Chi) và chuyển cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.
Đáp án: Nam asked Chi what she would do if she saw a spider.
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn cách chuyển câu điều kiện sang câu tường thuật nhé. Hãy nhớ rằng việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức này hơn!
Chúc các em học tốt!
Thân ái,
Cô giáo Tiếng Anh của các em.
1. She said that if the weather was fine, she would go to the beach with her friends.
lùi thì: is -> was ; will go -> would go
2. I asked her what she would do if she had one day off.
tại vì câu hỏi -> bỏ đảo + asked (thì trong đề bài)
đổi đại từ: you -> she
3. Tom told Harry that he would have come to see him if he had known his address.
câu điều kiện loài 3 nên ko đổi: giữ nguyên would have come / had known
4. She told me that she was sure he would help me if I asked him.
đổi thì: am -> was
will -> would
you -> me
5. My friend told me that if that day were Monday, they would go to school.
câu điều kiện loại 2 -> thì trong câu không đổi : were / would go giữ nguyên
chuyển: today -> that day
đại từ: we -> they
6. She told me that if she were me, she wouldn’t tell her her address.
câu điều kiện loại 2 -> thì trong câu không đổi : were / wouldn’t tell
chuyển đại từ: I -> she
you -> me
động từ khuyết thiếu: wouldn’t -> giữ nguyên
7. They said that there would not be enough seats if a lot of guests came.
giữ nguyên cấu trúc, chỉ thêm “that”
8. Ann told Clara that she would be surprised if she met her.
chuyển: will -> would
đại từ: you -> she( trong TH này là Clara )
9. The boy said that he wouldn’t be strong if he didn’t play soccer every day.
chuyển thì: won’t -> wouldn’t
don’t -> didn’t
10. Nam asked Chi what she would do if she saw a spider.
câu hỏi: asked + what
đổi đại từ: you -> she
\(Đáp\) \(án:\)
1. She said that if the weather were fine, she would go to the beach with her friends.
2. I asked her what she would do if she had one day off.
3. Tom told Harry that he would have come to see him if he had known his address.
4. She told me that she was sure he would help me if I asked him.
5. My friend told me that if that day were Monday, they would go to school.
6. She told me that if she were me, she wouldn’t tell her her address.
7. They said that there would not be enough seats if a lot of guests came.
8. Ann told Clara that she would be surprised if she met her.
9. The boy said that he wouldn’t be strong if he didn’t play soccer everyday.
10. Nam asked Chi what she would do if she saw a spider.
———————————————-
Câu tường thuật – dạng câu kể
S + said to / told + O + (that) + S + V (lùi thì)
S + said + (that) + S + V (lùi thì)
Câu tường thuật – dạng Yes/No-questions
S + asked / wanted to know / wondered + (O) +if/whether + S+ V (lùi thì)
Câu tường thuật – dạng Wh-questions
S + asked / wanted to know / wondered + (O) +WH + S+ V (lùi thì)
Câu tường thuật – dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh
S + told / asked + O + to V / not to V
S + say(s) / tell(s) + that + S+ V (k lùi thì)
———————————————-
Hiện tại đơn → Quá khứ đơn
will → would
Hiện tại hoàn thành → Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơn → Quá khứ hoàn thành
can→ could
Hiện tại tiếp diễn → Quá khứ tiếp diễn
Quá khứ tiếp diễn → Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tương lai gần → was/were + going to + V1
must → had to
If 1 → If 2
If 2,3 → không lùi
should → should
———————————————-
tonight → that night
today → that day
here → there
now → then
last … → the … before / the previous …
yesterday →the day before / the previous day
tomorrow → the next day / the following day
next …→ the next …./ the following ….
this → that
ago → before
these → those

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment