Bài tập viết lại câu với wish:
1. I don’t live near my best friend
2. She faile…
1. I don’t live near my best friend
2. She failed her English test last week
3. It’s raining now. so we can’t play football
4. He always talks too much in class
5. I can’t go to the party tomorrow
6. They didn’t visit their grandparents last summer
7. I don’t know the answer to this question
8. The weather is too hot these days
9. She missed the bus yesterday
10. My brother won’t help me with my homework
giup toi voi, toi dang voi
Chào mừng các em đến với giờ học Tiếng Anh vui vẻ của chúng ta hôm nay!
Cô biết các em đang rất mong chờ được giải bài tập này, và cô cũng sẵn sàng giúp đỡ đây!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “khám phá” cách sử dụng cấu trúc “I wish…” để diễn tả những điều chúng ta mong muốn khác đi so với hiện tại, quá khứ, hoặc tương lai. Cấu trúc này rất hay và được dùng rất nhiều trong giao tiếp đó các em!
Trước hết, chúng ta cùng ôn lại một chút về ngữ pháp của cấu trúc “I wish” nhé:
Có 3 trường hợp chính mà các em cần nhớ:
1. Mong muốn điều gì đó khác đi ở hiện tại hoặc tương lai (những điều không có thật hoặc không thể xảy ra ở hiện tại):
Khi diễn tả một điều ước không có thật ở hiện tại, chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn (Past Simple) sau “wish”.
Công thức: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn) / were
Lưu ý: Với động từ “to be”, chúng ta thường dùng “were” cho tất cả các ngôi (I, he, she, it, we, you, they) trong câu điều ước để thể hiện tính giả định. “Was” cũng có thể chấp nhận trong văn nói không trang trọng, nhưng “were” là chuẩn nhất nhé các em.
Ví dụ:
- I don’t have a car. \(\rightarrow\) I wish I had a car. (Tôi ước tôi có một chiếc xe hơi.)
- It’s raining. \(\rightarrow\) I wish it weren’t raining. (Tôi ước trời không mưa.)
- I can’t swim. \(\rightarrow\) I wish I could swim. (Tôi ước tôi có thể bơi.) (Dùng ‘could’ khi ước về một khả năng)
2. Mong muốn điều gì đó đã khác đi trong quá khứ (những điều đã xảy ra rồi và không thể thay đổi được):
Khi diễn tả sự hối tiếc về một điều gì đó đã xảy ra (hoặc không xảy ra) trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) sau “wish”.
Công thức: S + wish(es) + S + had + PII
Ví dụ:
- I failed the exam. \(\rightarrow\) I wish I hadn’t failed the exam. (Tôi ước gì tôi đã không trượt kỳ thi.)
- She didn’t come to my party. \(\rightarrow\) I wish she had come to my party. (Tôi ước gì cô ấy đã đến bữa tiệc của tôi.)
3. Mong muốn người khác làm gì đó (thường là để phàn nàn về hành vi của người khác hoặc mong muốn ai đó thay đổi hành động trong tương lai):
Khi muốn bày tỏ mong muốn ai đó sẽ làm gì đó, hoặc phàn nàn về thói quen của người khác, chúng ta dùng “would”.
Công thức: S + wish(es) + S + would + V(nguyên thể)
Ví dụ:
- My brother won’t stop playing video games. \(\rightarrow\) I wish my brother would stop playing video games. (Tôi ước gì em trai tôi sẽ ngừng chơi điện tử.)
- It would stop raining. \(\rightarrow\) I wish it would stop raining. (Tôi ước gì trời sẽ ngừng mưa.)
Bây giờ, chúng ta cùng giải quyết từng câu một nhé!
1. I don’t live near my best friend
Giải thích: Hiện tại tôi không sống gần bạn thân, nên tôi ước điều ngược lại, đó là tôi sống gần bạn ấy. Đây là một điều ước không có thật ở hiện tại, nên chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn.
Đáp án: I wish I lived near my best friend.
2. She failed her English test last week
Giải thích: Đây là một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (last week). Cô ấy hối tiếc về việc đã trượt bài kiểm tra. Vì vậy, chúng ta dùng thì Quá khứ Hoàn thành.
Đáp án: She wishes she hadn’t failed her English test last week.
3. It’s raining now. so we can’t play football
Giải thích: Hiện tại trời đang mưa, là một sự thật ở hiện tại. Chúng ta ước trời không mưa để có thể chơi bóng đá. Đây là điều ước ngược lại với hiện tại, nên chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn (với ‘to be’ là ‘were’).
Đáp án: I wish it weren’t raining now so we could play football.
(Hoặc các em có thể viết: I wish we could play football now.)
4. He always talks too much in class
Giải thích: Đây là một hành động lặp đi lặp lại (always talks) gây khó chịu, chúng ta muốn người khác thay đổi thói quen này. Vì vậy, chúng ta dùng ‘would’ (hoặc ‘wouldn’t’) sau ‘wish’.
Đáp án: I wish he wouldn’t always talk too much in class.
(Hoặc: I wish he wouldn’t talk so much in class.)
5. I can’t go to the party tomorrow
Giải thích: Tôi không thể đi dự tiệc vào ngày mai (khả năng ở tương lai). Dùng ‘could’ sau ‘wish’ để diễn tả mong ước về một khả năng mà mình không có.
Đáp án: I wish I could go to the party tomorrow.
6. They didn’t visit their grandparents last summer
Giải thích: Đây là một điều đã không xảy ra trong quá khứ (last summer). Họ hối tiếc về việc đã không thăm ông bà. Dùng thì Quá khứ Hoàn thành.
Đáp án: They wish they had visited their grandparents last summer.
7. I don’t know the answer to this question
Giải thích: Hiện tại tôi không biết câu trả lời. Tôi ước tôi biết. Đây là điều ước không có thật ở hiện tại, nên chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn.
Đáp án: I wish I knew the answer to this question.
8. The weather is too hot these days
Giải thích: Thời tiết hiện tại quá nóng, là một sự thật ở hiện tại. Chúng ta ước điều ngược lại. Đây là điều ước không có thật ở hiện tại, nên chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn (với ‘to be’ là ‘were’).
Đáp án: I wish the weather weren’t too hot these days.
(Hoặc: I wish the weather were cooler these days.)
9. She missed the bus yesterday
Giải thích: Việc lỡ xe buýt đã xảy ra trong quá khứ (yesterday). Cô ấy hối tiếc về điều đó. Dùng thì Quá khứ Hoàn thành.
Đáp án: She wishes she hadn’t missed the bus yesterday.
10. My brother won’t help me with my homework
Giải thích: Đây là sự từ chối hoặc thói quen của người khác mà chúng ta muốn thay đổi (em trai tôi sẽ không giúp tôi). Dùng ‘would’ sau ‘wish’ để diễn tả mong muốn ai đó sẽ làm gì.
Đáp án: I wish my brother would help me with my homework.
Các em thấy không, cấu trúc “I wish” không hề khó chút nào nếu chúng ta nắm vững các quy tắc cơ bản!
Cô hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu bài hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
\(\color{#b3e5ff}{t}\color{#99ddff}{b}\)
\(1.\) I wish I lived near my best friend
\(2.\) She wishes she had passed her English test last week
\(3.\) We wish it weren’t raining now
\(4.\) I wish he would stop talking too much in class
\(5.\) I wish I could go to the party tomorrow
\(6.\) They wish they had visited their grandparents last summer
\(7.\) I wish I knew the answer to this question
\(8.\) I wish the weather weren’t so hot these days
\(9.\) She wishes she hadn’t missed the bus yesterday
\(10.\) I wish my brother would help me with my homework
\(——————\)
Mong ước với “wish” :
\(-\) Ở hiện tại : S \(+\) wish(es) \(+\) S \(+\) Ved\(/V_2\)
\(-\) Ở quá khứ : S \(+\) wish(es) \(+\) S \(+\) Ved\(/V_3\)
\(-\) Ở tương lai : S \(+\) wish(es) \(+\) S \(+\) would \(/\) should \(/\) could \(+\) V(bare)
Đáp án\(+\)Giải thích các bước giải:
Ta có cấu trúc wish+S+V2/V-ed(ước điều trái với hiện tại)
wish+S+had+V3/V-ed(ước điều trái với quá khứ)
wish+S+would+V(ước ai đó thay đổi hành động trong tương lai/thói quen gây khó chịu)
\(1\) I wish I lived near my best friend
\(->\) hiện tại kh sống gần bạn thân \(=>\) dùng wish+V2
\(2\) She wishes she hadn’t failed her English test last week
\(->\) Qúa khứ đã trượt bài ktra \(=>\) dùng wish+had+V3
\(3\) I wish it weren’t raining now so we could play football
\(->\) Hiện tại đang mưa \(=>\) dùng wish+V2
\(4\) I wish he would’nt talk too much in class
\(->\) Mong ai đó thay đổi thói quen\(=>\) dùng wish+would+V
\(5\) I wish I could go to the party tommorrow
\(->\) Mong có khả năng được đi trong tương lai \(=>\) dùng wish+could+V
\(6\) They wish they had visited their grandparents last summer
\(->\) Qúa khứ không đi thăm \(=>\) dùng wish+had+V3
\(7\) I wish I knew the answer to this question
\(->\) Hiện tại kh biết đáp án \(=>\) dùng wish +V2
\(8\) I wish the weather wasn’t so hot these days
\(->\) Hiện tại thời tiết quá nóng \(=>\) dùng wish+V2
\(9\) She wishes she hadn’t missed the bus yesterday
\(->\) Qúa khứ đã lỡ xe buýt \(=>\) dùng wish+had+V3
\(10\) I wish my brother would help me with my homework
\(->\) Mong em trai chịu giúp trong tương lai \(=>\) dùng wish+would+V

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment