BT: Complete the sentences about you and your family members.
1. When he came t…
1. When he came to visit me, I……
2. He studied hard, so…….
3. If Nam works hard, he………
Bài tập: Hoàn thành các câu sau về bản thân và các thành viên trong gia đình em.
1. When he came to visit me, I……
Câu này đang nói về một hành động đã xảy ra trong quá khứ và một hành động khác cũng xảy ra tại thời điểm đó hoặc ngay trước đó. Chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) cho hành động đang diễn ra và thì Quá khứ đơn (Past Simple) cho hành động xen vào hoặc xảy ra ngay sau đó.
Cấu trúc chung là: When + mệnh đề Quá khứ đơn, mệnh đề Quá khứ tiếp diễn HOẶC Mệnh đề Quá khứ tiếp diễn + when + mệnh đề Quá khứ đơn.
Ví dụ:
When he came to visit me, I was doing my homework. (Khi anh ấy đến thăm tôi, tôi đang làm bài tập về nhà.)
Hoặc:
I was watching TV when he came to visit me. (Tôi đang xem TV thì anh ấy đến thăm tôi.)
Ở đây, hành động “came to visit me” là một hành động xen vào, và hành động “doing my homework” hoặc “watching TV” là hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.
2. He studied hard, so…….
Câu này là một câu ghép có sử dụng liên từ “so” để chỉ kết quả. Nếu hành động “studied hard” (học hành chăm chỉ) là ở quá khứ, thì kết quả cũng phải ở quá khứ.
Cấu trúc chung là: Mệnh đề chỉ nguyên nhân, so + mệnh đề chỉ kết quả.
Nếu “studied” ở Quá khứ đơn, thì phần kết quả cũng sẽ ở Quá khứ đơn.
Ví dụ:
He studied hard, so he passed the exam. (Anh ấy học hành chăm chỉ, vì vậy anh ấy đã đỗ kỳ thi.)
Hoặc:
He studied hard, so he got good grades. (Anh ấy học hành chăm chỉ, vì vậy anh ấy đã đạt điểm cao.)
Chúng ta có thể sử dụng các động từ ở Quá khứ đơn để diễn tả kết quả của việc học hành chăm chỉ trong quá khứ.
3. If Nam works hard, he……….
Đây là câu điều kiện loại 1. Câu điều kiện loại 1 dùng để nói về một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc chung là: If + mệnh đề ở Hiện tại đơn, mệnh đề ở Tương lai đơn (will + động từ nguyên mẫu).
Trong câu này, mệnh đề “If Nam works hard” đã ở Hiện tại đơn (works là động từ thêm ‘s’ vì Nam là ngôi thứ ba số ít). Vì vậy, mệnh đề còn lại sẽ sử dụng thì Tương lai đơn.
Ví dụ:
If Nam works hard, he will succeed in his studies. (Nếu Nam học hành chăm chỉ, cậu ấy sẽ thành công trong học tập.)
Hoặc:
If Nam works hard, he will get good results. (Nếu Nam học hành chăm chỉ, cậu ấy sẽ đạt được kết quả tốt.)
Chúng ta dùng “will” + động từ nguyên mẫu để diễn tả kết quả có thể xảy ra trong tương lai nếu Nam chăm chỉ học tập.
Các em hãy xem lại bài làm của mình và so sánh với đáp án của cô nhé. Có chỗ nào chưa hiểu thì cứ mạnh dạn hỏi cô!
1. When he came to visit me, I was playing Free Fire with my brother.
\(-\) When + S + V-pp , S + was/were + V-ing -> diễn tả hành động đang xảy ra bỗng có hành động khác xen vào.
\(@\) Trans : Khi anh ấy đến thăm tôi, tôi đang chơi Free Fire với anh trai.
2. He studied hard, so he passed the exam easily.
\(-\) so + a clause : nên ….
\(@\) Trans : Anh ấy học chăm chỉ nên đã vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng.
3. If Nam works hard, he will be an entrepreneur.
\(-\) Câu đk 1 : If + S + V-(es/s) , S + will + V
\(@\) Trans :Nếu Nam làm việc chăm chỉ thì anh ấy sẽ là doanh nhân.
.
1. I was cooking dinner for my family.
– While + S + Quá khứ tiếp diễn ( S + was/were + V-ing ), Quá khứ đơn ( S + V2/V-ed ) – và ngược lại
-> Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào.
2. so he passed the exam with good results.
– clause, so clause : … vì thế …
-> Chỉ kết quả.
3. he will achieve success in his career.
* Câu điều kiện loại 1 : If + HTĐ ( S + V(s/es) ) , S + will/can/.. + V-inf
-> Câu điều kiện có thật , có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment