By the end of next year, Geoge _____ English for 2 years.
A. will have learned
B…
A. will have learned
B. will learn
C. has learned
D. would learn
~~~~~~~~~~~~~~~~~
Before you asked, the letter _____
A. was written
B. had been written
C. had written
D. has been written
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
When I was young, I _____ to be a singer.
A. want
B. was wanting
C. wanted
D. had wanted
~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tomorrow I _____ my grandparents
A. am going to visit
B. will have visited
C. have visited
D visit
—
Bài 1: By the end of next year, George _____ English for 2 years.
A. will have learned
B. will learn
C. has learned
D. would learn
Phân tích:
Câu này có cụm từ “By the end of next year” (vào cuối năm tới) kết hợp với “for 2 years” (trong vòng 2 năm). Cụm từ “By the end of + một mốc thời gian trong tương lai” thường báo hiệu chúng ta sẽ sử dụng thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect).
Thì Tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai.
Công thức của thì Tương lai hoàn thành là: will + have + V3/ed
Trong câu này, hành động “learn English” sẽ hoàn thành trong vòng 2 năm vào cuối năm tới.
Lựa chọn các đáp án:
A. will have learned: Đây là dạng đúng của thì Tương lai hoàn thành.
B. will learn: Đây là thì Tương lai đơn, chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, không nhấn mạnh sự hoàn thành trước một mốc thời gian.
C. has learned: Đây là thì Hiện tại hoàn thành, dùng cho hành động đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại, không phù hợp với mốc thời gian “next year”.
D. would learn: Đây là thì Quá khứ giả định hoặc dùng trong câu điều kiện loại 2/3, không phù hợp với ngữ cảnh.
Đáp án đúng: A. will have learned
Giải thích đầy đủ: Vào cuối năm tới, George sẽ đã học Tiếng Anh được 2 năm.
—
Bài 2: Before you asked, the letter _____
A. was written
B. had been written
C. had written
D. has been written
Phân tích:
Câu này có từ khóa “Before you asked” (trước khi bạn hỏi). “Asked” ở đây là động từ ở thì Quá khứ đơn.
Khi có hai hành động xảy ra trong quá khứ, hành động nào xảy ra trước sẽ chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
Thì Quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác hoặc một thời điểm trong quá khứ.
Công thức của thì Quá khứ hoàn thành là: had + V3/ed (với câu chủ động) hoặc had + been + V3/ed (với câu bị động).
Trong câu này, “the letter” (bức thư) là đối tượng nhận hành động “write” (viết), nên chúng ta cần dùng thể bị động.
Lựa chọn các đáp án:
A. was written: Đây là thì Quá khứ đơn bị động, chỉ hành động xảy ra và hoàn thành tại một thời điểm trong quá khứ, nhưng không đủ để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động quá khứ khác.
B. had been written: Đây là dạng đúng của thì Quá khứ hoàn thành bị động.
C. had written: Đây là thì Quá khứ hoàn thành chủ động, dùng khi chủ thể thực hiện hành động viết thư, nhưng ở đây lá thư được viết chứ không tự viết.
D. has been written: Đây là thì Hiện tại hoàn thành bị động, chỉ hành động xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại, không phù hợp với mốc thời gian “before you asked” (trong quá khứ).
Đáp án đúng: B. had been written
Giải thích đầy đủ: Trước khi bạn hỏi, bức thư đã được viết rồi.
—
Bài 3: When I was young, I _____ to be a singer.
A. want
B. was wanting
C. wanted
D. had wanted
Phân tích:
Câu này bắt đầu bằng “When I was young” (Khi tôi còn trẻ). Cụm từ này chỉ ra rằng chúng ta đang nói về một hành động hoặc mong muốn trong quá khứ.
Động từ “want” (muốn) thường là động từ chỉ trạng thái, không dùng ở các thì tiếp diễn.
Khi diễn tả một mong muốn hoặc ý định đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Công thức của thì Quá khứ đơn với động từ thường là: V2/ed
Lựa chọn các đáp án:
A. want: Đây là thì Hiện tại đơn, không phù hợp với mốc thời gian “when I was young”.
B. was wanting: Động từ “want” không dùng ở thì tiếp diễn.
C. wanted: Đây là dạng Quá khứ đơn của động từ “want”, phù hợp với ngữ cảnh.
D. had wanted: Đây là thì Quá khứ hoàn thành, thường dùng khi diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Ở đây, chỉ đơn giản là diễn tả một mong muốn trong quá khứ.
Đáp án đúng: C. wanted
Giải thích đầy đủ: Khi tôi còn trẻ, tôi đã muốn trở thành một ca sĩ.
—
Bài 4: Tomorrow I _____ my grandparents
A. am going to visit
B. will have visited
C. have visited
D. visit
Phân tích:
Câu này có trạng từ chỉ thời gian “Tomorrow” (ngày mai), cho biết hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Chúng ta có hai cách chính để diễn tả hành động trong tương lai: thì Tương lai đơn (will + V) và cấu trúc “be going to + V”.
Trong trường hợp này, việc đi thăm ông bà thường là một kế hoạch đã được lên sẵn hoặc một quyết định đã được đưa ra.
Cấu trúc “be going to + V” thường được dùng để diễn tả kế hoạch, dự định hoặc một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.
Lựa chọn các đáp án:
A. am going to visit: Đây là cấu trúc “be going to + V”, phù hợp để diễn tả một kế hoạch.
B. will have visited: Đây là thì Tương lai hoàn thành, diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai, không phù hợp ở đây.
C. have visited: Đây là thì Hiện tại hoàn thành, dùng cho hành động đã xảy ra, không phù hợp với “Tomorrow”.
D. visit: Đây là thì Hiện tại đơn, đôi khi dùng để diễn tả lịch trình cố định, nhưng trong trường hợp này, “am going to visit” hoặc “will visit” là phổ biến hơn cho kế hoạch cá nhân.
Đáp án đúng: A. am going to visit
Giải thích đầy đủ: Ngày mai tôi sẽ đi thăm ông bà.
—
Các em thấy đó, việc nắm vững các thì trong Tiếng Anh rất quan trọng để chúng ta có thể diễn đạt ý của mình một cách chính xác. Các em hãy ôn tập thật kỹ các cấu trúc và cách dùng của từng thì nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!
\(\color{#b3e5ff}{t}\color{#99ddff}{b}\)
\(1.A\)
\(-\) DH : By the end of next year
\(->\) Tương lai hoàn thành
\(=>\) S \(+\) will \(+\) have \(+\) Ved/V3
\(2.B\)
\(-\) Before \(+\) Quá khứ đơn , Quá khứ hoàn thành
\(-\) Bức thư được viết
\(->\) Bị động quá khứ hoàn thành
\(=>\) S \(+\) had been \(+\) Ved/V3
\(3.C\)
\(-\) Mong ước ở trong quá khứ
\(->\) Quá khứ đơn
\(=>\) S \(+\) Ved/V2
\(4.A\)
\(-\) BH : Tomorrow
\(->\) Kế hoạch trong tương lai
\(=>\) Tương lai gần
\(1\). \(A\)
DHNB: by the end of next year \(→\) TLHT
S \(+\) will have \(+\) V3\(-\)ed
\(2\). \(B\)
Before \(+\) QKĐ, QKHT
S \(+\) had \(+\) been \(+\) V3\(-\)ed: BĐ \(-\) Quá khứ hoàn thành
\(3\). \(C\)
DHNB: when I was young \(→\) QKĐ
S \(+\) V2\(-\)ed: thì Quá khứ đơn
\(4\). \(A\)
DHNB: tomorrow \(→\) TLG
\(→\) Nói về một điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là các kế hoạch hoặc dự định mà ta đã đặt từ trước.
S \(+\) am/is/are \(+\) going to \(+\) V\(-\)inf

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment