By the end of next year, Geoge _____ English for 2 years. A. will…
A. will have learned
B. will learn
C. has learned
D. would learn
~~~~~~~~~~~~~~~~~
Before you asked, the letter _____
A. was written
B. had been written
C. had written
D. has been written
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
When I was young, I _____ to be a singer.
A. want
B. was wanting
C. wanted
D. had wanted
~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tomorrow I _____ my grandparents
A. am going to visit
B. will have visited
C. have visited
D visit
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong việc ôn tập kiến thức ngữ pháp tiếng Anh. Dưới đây là phần giải thích chi tiết cho các câu hỏi mà các em đã đưa ra.
Câu 1: Đáp án A (will have learned)
- Giải thích: Trong câu có cụm từ “By the end of next year” (tính đến cuối năm sau), đây là dấu hiệu nhận biết của thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect).
- Công thức: Will + have + V3/ed. Thì này dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Câu 2: Đáp án B (had been written)
- Giải thích: Câu này kiểm tra kiến thức về thì Quá khứ hoàn thành ở dạng bị động. Hành động “viết thư” xảy ra trước hành động “bạn hỏi” (cả hai đều ở quá khứ).
- Công thức bị động: Had + been + V3/ed. Vì lá thư không thể tự viết nên chúng ta phải sử dụng cấu trúc bị động.
Câu 3: Đáp án C (wanted)
- Giải thích: Cụm từ “When I was young” (khi tôi còn trẻ) xác định mốc thời gian trong quá khứ. Do đó, động từ phải được chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
- Lưu ý: Động từ “want” là một động từ chỉ trạng thái (stative verb), nên chúng ta không sử dụng dạng tiếp diễn (was wanting) trong ngữ cảnh này.
Câu 4: Đáp án A (am going to visit)
- Giải thích: Từ “Tomorrow” (ngày mai) chỉ thời điểm tương lai. Cấu trúc “be going to” thường được dùng để diễn tả một dự định hoặc kế hoạch đã được chuẩn bị từ trước.
- Phân biệt: Mặc dù “will” cũng chỉ tương lai, nhưng trong các bài tập trắc nghiệm lớp 8, khi nói về kế hoạch cụ thể, “am/is/are going to” là phương án tối ưu nhất.
Hy vọng phần giải thích này giúp các em nắm vững kiến thức hơn. Nếu còn thắc mắc, các em đừng ngần ngại hỏi Thầy/Cô nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
\(\color{#b3e5ff}{t}\color{#99ddff}{b}\)
\(1.A\)
\(-\) DH : By the end of next year
\(->\) Tương lai hoàn thành
\(=>\) S \(+\) will \(+\) have \(+\) Ved/V3
\(2.B\)
\(-\) Before \(+\) Quá khứ đơn , Quá khứ hoàn thành
\(-\) Bức thư được viết
\(->\) Bị động quá khứ hoàn thành
\(=>\) S \(+\) had been \(+\) Ved/V3
\(3.C\)
\(-\) Mong ước ở trong quá khứ
\(->\) Quá khứ đơn
\(=>\) S \(+\) Ved/V2
\(4.A\)
\(-\) BH : Tomorrow
\(->\) Kế hoạch trong tương lai
\(=>\) Tương lai gần
\(1\). \(A\)
DHNB: by the end of next year \(→\) TLHT
S \(+\) will have \(+\) V3\(-\)ed
\(2\). \(B\)
Before \(+\) QKĐ, QKHT
S \(+\) had \(+\) been \(+\) V3\(-\)ed: BĐ \(-\) Quá khứ hoàn thành
\(3\). \(C\)
DHNB: when I was young \(→\) QKĐ
S \(+\) V2\(-\)ed: thì Quá khứ đơn
\(4\). \(A\)
DHNB: tomorrow \(→\) TLG
\(→\) Nói về một điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là các kế hoạch hoặc dự định mà ta đã đặt từ trước.
S \(+\) am/is/are \(+\) going to \(+\) V\(-\)inf

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment