c1:Sử dụng quy tắc chuyển vế,tìm x a)2/3 + 1/3. x=2 b)4/5 + 1/5. x=…
a)2/3 + 1/3. x=2
b)4/5 + 1/5. x= 2/3
c)5/3 – 2/3: x =2/5
d) -3/4 – x: 1/2=2
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Hôm nay, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết các bài toán tìm x bằng phương pháp sử dụng quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ. Các em nhớ quy tắc cốt lõi: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó (dấu cộng thành dấu trừ và ngược lại).
Câu a)
- Phương trình ban đầu: Hai phần ba cộng với một phần ba nhân x bằng hai.
- Bước 1: Giữ nguyên số hạng chứa x ở vế trái, chuyển phân số hai phần ba từ vế trái sang vế phải và đổi dấu thành trừ hai phần ba. Ta có: Một phần ba nhân x bằng hai trừ đi hai phần ba.
- Bước 2: Quy đồng và tính kết quả ở vế phải. Số hai chính là sáu phần ba. Lấy sáu phần ba trừ đi hai phần ba bằng bốn phần ba. Ta được: Một phần ba nhân x bằng bốn phần ba.
- Bước 3: Tìm x bằng cách lấy bốn phần ba chia cho một phần ba, tức là nhân với ba phần một. Kết quả ta tìm được x bằng bốn.
Câu b)
- Phương trình ban đầu: Bốn phần năm cộng với một phần năm nhân x bằng hai phần ba.
- Bước 1: Chuyển phân số bốn phần năm sang vế phải và đổi dấu thành trừ bốn phần năm. Ta có: Một phần năm nhân x bằng hai phần ba trừ đi bốn phần năm.
- Bước 2: Quy đồng mẫu số vế phải với mẫu chung là mười lăm. Hai phần ba bằng mười phần mười lăm. Bốn phần năm bằng mười hai phần mười lăm. Ta có: Mười phần mười lăm trừ đi mười hai phần mười lăm bằng âm hai phần mười lăm.
- Bước 3: Tìm x bằng cách lấy âm hai phần mười lăm chia cho một phần năm, tức là nhân với năm phần một. Rút gọn ta được kết quả x bằng âm hai phần ba.
Câu c)
- Phương trình ban đầu: Năm phần ba trừ đi hai phần ba nhân x bằng hai phần năm.
- Bước 1: Chuyển số hạng chứa x sang vế phải để đổi thành dấu cộng, đồng thời chuyển hai phần năm từ vế phải sang vế trái để đổi thành dấu trừ. Ta có: Năm phần ba trừ đi hai phần năm bằng hai phần ba nhân x.
- Bước 2: Quy đồng mẫu số vế trái với mẫu chung là mười lăm. Năm phần ba bằng hai mươi lăm phần mười lăm. Hai phần năm bằng sáu phần mười lăm. Trừ hai phân số ta được mười chín phần mười lăm bằng hai phần ba nhân x.
- Bước 3: Để tìm x, ta lấy mười chín phần mười lăm chia cho hai phần ba, tức là nhân với ba phần hai. Rút gọn cho ba, ta được kết quả x bằng mười chín phần mười.
Câu d)
- Phương trình ban đầu: Âm ba phần tư trừ đi x chia cho một phần hai bằng hai.
- Bước 1: Giữ nguyên phép chia x ở vế trái, chuyển âm ba phần tư sang vế phải và đổi dấu thành cộng ba phần tư. Ta có: Âm x chia cho một phần hai bằng hai cộng với ba phần tư.
- Bước 2: Tính giá trị vế phải. Số hai bằng tám phần tư. Cộng với ba phần tư ta được mười một phần tư. Ta có: Âm x chia cho một phần hai bằng mười một phần tư.
- Bước 3: Tìm số bị chia bằng cách lấy thương nhân với số chia. Âm x bằng mười một phần tư nhân với một phần hai. Ta được âm x bằng mười một phần tám.
- Bước 4: Suy ra x bằng âm mười một phần tám.
Hy vọng qua phần giải chi tiết trên, các em đã nắm vững cách sử dụng quy tắc chuyển vế để giải các bài toán tìm x. Chúc các em học tập thật tốt!
\(a)\)
\(2/3+1/3x=2\)
\(1/3x=2-2/3\)
\(1/3x=4/3\)
\(x=4/3 . 3\)
\(x=4\)
Vậy \(x=4\)
\(b)\)
\(4/5+1/5x=2/3\)
\(1/5x=2/3-4/5\)
\(1/5x=-2/15\)
\(x=-2/15 .5\)
\(x=-2/3\)
Vậy \(x=-2/3\)
\(c)\)
\(5/3-2/3:x=2/5\)
\(2/3:x=5/3-2/5\)
\(2/3:x=19/15\)
\(x=2/3 . 15/19\)
\(x=10/19\)
Vậy \(x=10/19\)
\(d)\)
\(-3/4-x:1/2=2\)
\(x:1/2=-3/4-2\)
\(x:1/2=-11/4\)
\(x=-11/4 . 1/2\)
\(x=-11/8\)
Vậy \(x=-11/8\)
Đáp án + Giải thích các bước giải:
\(a) 2/3 + 1/3x = 2\)
\(1/3x = 2 – 2/3\)
\(1/3x = 4/3\)
\(x = 4/3 : 1/3\)
\(x = 4\)
\(b) 4/5 + 1/5x = 2/3\)
\(1/5x = 2/3 – 4/5\)
\(1/5x = -2/15\)
\(x = -2/15 : 1/5\)
\(x = -2/3\)
\(c) 5/3 – 2/3 😡 = 2/5\)
\(2/3 : x = 5/3 – 2/5\)
\(2/3 : x = 19/15\)
\(x = 2/3 : 19/15\)
\(x = 10/19\)
\(d) -3/4 – x : 1/2 = 2\)
\(x : 1/12 = -3/4 – 2\)
\(x : 1/12 = -11/4\)
\(x = -11/4 . 1/12\)
\(x = -11/48\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment