Các kiểu văn nghị luận xã hội.
Đặc điểm mỗi loại.
`@` Câu hỏi riêng : văn nghị l…
Đặc điểm mỗi loại.
\(@\) Câu hỏi riêng : văn nghị luận bày tỏ ý kiến về 1 vấn đề nào đó có cần ý kiến tán thành không ? Vì sao và đặc điểm của thể loại này ?
““
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một thể loại văn học rất quan trọng và thú vị trong chương trình Ngữ văn lớp 8 của chúng ta: văn nghị luận xã hội. Đây không chỉ là một dạng bài kiểm tra mà còn là kỹ năng sống cần thiết giúp các em bày tỏ quan điểm, nhìn nhận và đánh giá các vấn đề trong cuộc sống một cách sâu sắc và thuyết phục. Môn Ngữ văn không chỉ giúp chúng ta đọc hiểu, viết tốt mà còn rèn luyện tư duy phản biện, cách bày tỏ quan điểm một cách thuyết phục. Đó chính là lý do vì sao chúng ta cần tìm hiểu kỹ về văn nghị luận xã hội.
Chúng ta cùng bắt đầu bài học nhé!
I. Văn nghị luận xã hội là gì?
Văn nghị luận xã hội là kiểu bài dùng lí lẽ, dẫn chứng để bàn bạc, đánh giá, thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề thuộc lĩnh vực đời sống xã hội. Mục đích là làm cho người đọc hiểu đúng, hiểu sâu và đồng tình với ý kiến của người viết.
II. Các kiểu văn nghị luận xã hội và đặc điểm
Trong chương trình Ngữ văn lớp 8, chúng ta sẽ tập trung vào hai kiểu bài nghị luận xã hội chính:
1. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Đây là kiểu bài bàn về những vấn đề thuộc về tư tưởng, đạo đức, lối sống, những quan niệm đúng đắn hoặc sai lệch trong xã hội. Nó liên quan đến những giá trị làm người, những nguyên tắc ứng xử.
a. Đặc điểm:
- Đối tượng nghị luận: Thường là những câu danh ngôn, tục ngữ, châm ngôn, câu nói hay, các vấn đề về đạo đức (lòng nhân ái, tính trung thực, đức hi sinh, lòng biết ơn…), lối sống (sống đẹp, sống có ích, sống ích kỉ, lối sống giản dị…), tư tưởng (tự lập, tự tin, nghị lực, ước mơ, hoài bão…).
- Mục đích:
- Giải thích, phân tích làm rõ nội dung, ý nghĩa sâu xa của tư tưởng, đạo lí được nêu ra.
- Sau đó, chứng minh tính đúng đắn, giá trị tích cực hoặc phê phán những mặt hạn chế, sai lầm của nó (nếu có).
- Cuối cùng, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân và cộng đồng.
- Yêu cầu về lập luận:
- Giải thích: Phải làm rõ nghĩa đen, nghĩa bóng, nội dung của tư tưởng, đạo lí.
- Phân tích: Đi sâu vào các khía cạnh, biểu hiện của tư tưởng, đạo lí đó trong cuộc sống.
- Chứng minh: Dùng lí lẽ sắc bén, lập luận logic và các dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu (từ thực tế cuộc sống, từ lịch sử, từ các tác phẩm văn học, từ gương người tốt việc tốt…).
- Mở rộng, lật lại vấn đề (phản đề): Bàn bạc thêm, nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau để vấn đề được toàn diện (ví dụ: đức tính tốt nhưng nếu thái quá sẽ trở thành tiêu cực).
- Rút ra bài học: Nêu ý nghĩa, giá trị của tư tưởng, đạo lí đó đối với bản thân và xã hội, định hướng hành động.
- Ví dụ đề bài:
- “Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: ‘Ăn quả nhớ kẻ trồng cây’.”
- “Trình bày suy nghĩ của em về đức tính khiêm tốn.”
- “Bàn về vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người.”
2. Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Đây là kiểu bài bàn về những sự việc, hiện tượng đang xảy ra trong đời sống xã hội, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến cộng đồng, thu hút sự chú ý của dư luận.
a. Đặc điểm:
- Đối tượng nghị luận: Các vấn đề thời sự nóng hổi, các sự kiện, trào lưu xã hội (ví dụ: bạo lực học đường, ô nhiễm môi trường, nghiện Internet/mạng xã hội, gian lận trong thi cử, phong trào tình nguyện vì cộng đồng, thói quen đọc sách của giới trẻ, thần tượng thái quá…).
- Mục đích:
- Phân tích thực trạng của hiện tượng: Nêu rõ hiện tượng là gì, diễn ra như thế nào.
- Đánh giá tác động: Chỉ ra những mặt tích cực, mặt tiêu cực mà hiện tượng đó gây ra cho cá nhân và xã hội.
- Tìm ra nguyên nhân: Lý giải vì sao hiện tượng đó lại xuất hiện và phát triển.
- Đề xuất giải pháp hoặc bày tỏ thái độ, kêu gọi hành động: Từ đó đưa ra cách khắc phục (với hiện tượng tiêu cực) hoặc phát huy (với hiện tượng tích cực).
- Yêu cầu về lập luận:
- Nêu và giải thích hiện tượng: Trình bày rõ hiện tượng là gì, biểu hiện cụ thể ra sao.
- Phân tích thực trạng: Mô tả chi tiết mức độ, phạm vi ảnh hưởng của hiện tượng.
- Đánh giá tác động: Phân tích rõ ràng các mặt lợi, mặt hại, ảnh hưởng tích cực/tiêu cực của hiện tượng đến các đối tượng liên quan và toàn xã hội.
- Chỉ ra nguyên nhân: Nêu các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng (nguyên nhân khách quan, chủ quan; từ gia đình, nhà trường, xã hội, bản thân…).
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra những giải pháp thiết thực, cụ thể để phát huy mặt tích cực hoặc khắc phục mặt tiêu cực của hiện tượng.
- Rút ra bài học và kêu gọi: Khẳng định thái độ của bản thân, kêu gọi mọi người cùng hành động.
- Ví dụ đề bài:
- “Suy nghĩ của em về hiện tượng bạo lực học đường.”
- “Bàn về vai trò của hoạt động tình nguyện trong giới trẻ hiện nay.”
- “Hãy trình bày ý kiến của em về việc sử dụng mạng xã hội của học sinh hiện nay.”
III. Giải đáp câu hỏi riêng: “Văn nghị luận bày tỏ ý kiến về một vấn đề nào đó có cần ý kiến tán thành không? Vì sao và đặc điểm của thể loại này?”
Đây là một câu hỏi rất hay và quan trọng, thể hiện sự thắc mắc đúng trọng tâm của thể loại này đấy các em. Hãy cùng cô phân tích nhé!
1. Văn nghị luận bày tỏ ý kiến về một vấn đề có cần ý kiến tán thành không?
Câu trả lời là: CÓ, nhưng không phải là tán thành mù quáng hay tán thành tất cả.
2. Vì sao cần có sự “tán thành”?
- Mục đích cốt lõi của nghị luận: Bản chất của văn nghị luận là dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc/người nghe tin vào quan điểm, nhận định của mình. Khi các em bày tỏ ý kiến về một vấn đề, các em cần đưa ra những lập luận vững chắc, dẫn chứng thuyết phục để người khác hiểu, đồng tình (tán thành) với quan điểm đó hoặc ít nhất là công nhận tính hợp lí của quan điểm đó. Nếu không có mục tiêu để người đọc tán thành thì bài viết sẽ không đạt được mục đích thuyết phục.
- Xây dựng tính thuyết phục: Nếu người viết chỉ nêu vấn đề mà không có một quan điểm rõ ràng (tán thành/phản đối/đề xuất) và không nỗ lực làm cho người đọc chấp nhận quan điểm đó, thì bài viết sẽ thiếu sức thuyết phục, không đạt được mục đích của văn nghị luận.
- Dẫn dắt suy nghĩ và hành động: Người viết thường muốn dẫn dắt người đọc đến một nhận thức mới, một thái độ tích cực hơn, hoặc một hành động cụ thể nào đó. Để làm được điều này, người đọc cần “tán thành” với cái nhìn của người viết về vấn đề.
- Sự “tán thành” đa chiều: Tuy nhiên, “tán thành” ở đây không có nghĩa là người viết phải nói “vấn đề này hoàn toàn tốt” hay “vấn đề này hoàn toàn xấu” một cách cực đoan. Người viết có thể trình bày ý kiến một cách khách quan, đa chiều, sau đó đưa ra kết luận và quan điểm của mình một cách cân bằng (ví dụ: tôi đồng tình với mặt này, không đồng tình với mặt kia và đề xuất giải pháp…). Quan trọng là phải có một lập trường rõ ràng và thuyết phục người đọc chấp nhận lập trường đó.
3. Đặc điểm của thể loại này (khi bày tỏ ý kiến):
Khi một bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến về một vấn đề, nó sẽ thể hiện rõ những đặc điểm chung và cốt lõi của văn nghị luận:
- Tính chủ quan nhưng có cơ sở: Người viết trình bày ý kiến cá nhân của mình, đó là tiếng nói riêng của mình về vấn đề. Tuy nhiên, ý kiến đó phải được xây dựng trên lí lẽ logic, có bằng chứng thực tế, chứ không phải cảm tính, phiến diện hay thiếu căn cứ.
- Tính thuyết phục cao: Đây là yếu tố sống còn của văn nghị luận. Để thuyết phục người đọc “tán thành” ý kiến của mình, bài viết phải có hệ thống lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng xác đáng, ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc và có sức lay động.
- Tính tranh luận (đối thoại): Dù không trực tiếp, bài văn nghị luận luôn tiềm ẩn sự đối thoại với người đọc. Người viết dự đoán những câu hỏi, những ý kiến phản biện (nếu có) của người đọc để đưa ra lập luận, chứng cứ làm sáng tỏ vấn đề và bảo vệ quan điểm của mình.
- Tính xã hội: Các vấn đề được bàn luận trong văn nghị luận xã hội luôn có mối liên hệ và ảnh hưởng đến cộng đồng, xã hội. Ý kiến được bày tỏ thường mang tính đóng góp, xây dựng.
- Cấu trúc chặt chẽ: Một bài nghị luận bao giờ cũng phải có cấu trúc ba phần rõ ràng:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận và nêu ý kiến khái quát, lập trường của người viết về vấn đề đó.
- Thân bài: Triển khai các luận điểm một cách có hệ thống, dùng lí lẽ sắc bén và dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu để chứng minh, làm sáng tỏ ý kiến đã nêu.
- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề, tổng kết ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động, hoặc đưa ra lời kêu gọi.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về các kiểu văn nghị luận xã hội và giải đáp một thắc mắc rất thú vị rồi đó các em.
Để viết tốt văn nghị luận, các em cần rèn luyện khả năng tư duy logic, đọc nhiều sách báo, quan sát cuộc sống xung quanh, tích lũy kiến thức và biết cách sắp xếp ý tứ một cách logic, chặt chẽ.
Cô tin rằng với sự chăm chỉ và say mê, các em sẽ chinh phục được thể loại văn học đầy thử thách nhưng cũng rất bổ ích này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
\(#DAnh\)
\(@\) Các kiểu văn NLXH :
\(-\) NLXH về một hiện tượng, sự việc đời sống.
MB :
\(+\) Dẫn dắt, giới thiệu sự việc hiện tượng.
\(+\) Nhận xét, đánh giá khái quát.
TB :
\(+\) Giải thích ngắn gọn ( Nếu có ).
\(+\) Thực trạng ( Diễn ra ntn, ở đâu, đối tượng nào? )
\(+\) Nguyên nhân ( Chủ quan – Khách quan )
\(+\) Tác động ( Tiêu cực / Tích cực / Tiêu cực + Tích cực )
\(+\) Giải pháp ( Cần làm gì để nhân rộng / hạn chế, khắc phụ )
KB :
\(+\) Khẳng định lại hiện tượng, sự việc.
\(+\) Rút ra bài học ( Nhận thức – Hành động ) + Liên hệ.
\(-\) NLXH về một tư tưởng đạo lí.
MB :
\(+\) Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề NL.
\(+\) Nhận xét, đánh giá khái quát.
TB :
\(+\) Giải thích khái niệm ngắn gọn.
\(+\) Biểu hiện.
\(+\) Vai trò, ý nghĩa + Dẫn chứng.
\(+\) Phản đề ( Lên án, phê phán những tư tưởng, biểu hiện trái ngược )
KB :
\(+\) Khẳng định lại vấn đề NL.
\(+\) Rút ra bài học ( Nhận thức – Hành động ) + Liên hệ.
\(-\) NLXH về một vấn đề được đặt ra trong tác phẩm văn học.
MB :
\(+\) Dẫn dắt, giới thiệu tác phẩm, tác giả.
\(+\) Khái quát ND chủ đề \(to\) vấn đề NL.
\(+\) Nhận xét, đánh giá khái quát.
TB :
\(+\) Giải thích vấn đề ngắn gọn ( Gắn với tác phẩm )
\(+\) Phân tích tác phẩm \(to\) vấn đề NL.
\(+\) Bàn luận.
\(+\) Phản đề.
KB :
\(+\) Khẳng định lại vấn đề NL.
\(+\) Rút ra bài học ( Nhận thức – Hành động ) + Liên hệ.
\(@\) Hầu hết các kiểu NLXH đều có các đặc điểm giống nhau.
\(+\) Về bố cục : Gồm 3 phần ( MB – TB – KB )
\(+\) Về cấu tạo : Gồm hệ thống thống lập luận chặt chẽ, rõ ràng ( Luận đề – luận điểm – luận cứ )
\(+\) Về mục đích : Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe trước vấn đề đang bàn luận.
\(+\) Về PTBĐ : PTBĐ chính là NL, ngoài ra có thể kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm.
\(@\) Câu hỏi riêng :
\(-\) Văn NL bày tỏ ý kiến về một vấn đề không nhất thiết cần nêu ý kiến tán thành.
\(+\) Đối với đề văn bày tỏ ý kiến đồng tình \(/\) phản đối, bắt buộc phải có ý kiến nêu quan điểm tán thành \(/\) không tán thành. Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có sự linh hoạt và tự chủ, có thể không tán thành ( Tùy từng người, tùy từng đề ) không nhất thiết lúc nào cũng phải tán thành.
\(+\) Đối với những đề văn thông thường, có thể chỉ đơn thuần đưa ra sự đánh giá, nhận xét cá nhân, không nhất thiết phải nêu rõ việc mình tán thành \(/\) phản đối.
\(-\) Đặc điểm của kiểu văn này cũng giống như những kiểu văn NLXH khác ( Đã nêu bên trên ) .

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment