Các trường hợp của danh từ đếm được và lấy VD
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một phần kiến thức rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh: Danh từ đếm được (Countable Nouns).
I. Danh từ đếm được (Countable Nouns) là gì?
Danh từ đếm được là những danh từ mà chúng ta có thể đếm được bằng số. Chúng có cả hình thức số ít (singular) và số nhiều (plural).
Ví dụ:
- Một quả táo -> hai quả táo (one apple -> two apples)
- Một quyển sách -> ba quyển sách (one book -> three books)
- Một học sinh -> nhiều học sinh (one student -> many students)
II. Các trường hợp và đặc điểm của Danh từ đếm được:
Chúng ta sẽ xem xét danh từ đếm được ở hai dạng chính: số ít và số nhiều.
1. Danh từ đếm được số ít (Singular Countable Nouns)
Khi danh từ đếm được chỉ một người, một vật, một sự việc, chúng ta gọi đó là danh từ đếm được số ít.
Đặc điểm:
- Luôn phải có mạo từ “a” hoặc “an” đứng trước (nếu là danh từ chung và chưa xác định).
– Dùng “a” trước các danh từ bắt đầu bằng phụ âm (ví dụ: a book, a chair, a dog).
– Dùng “an” trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) hoặc âm “h” câm (ví dụ: an apple, an elephant, an hour). - Có thể có mạo từ “the” đứng trước (nếu đã xác định, người nói và người nghe đều biết đó là cái gì).
- Có thể đi kèm với các từ chỉ số lượng như “one”.
Ví dụ:
- a pen (một cây bút)
- an orange (một quả cam)
- the girl (cô bé đó/cô bé đã được nhắc đến)
- one teacher (một giáo viên)
2. Danh từ đếm được số nhiều (Plural Countable Nouns)
Khi danh từ đếm được chỉ từ hai người, hai vật, hai sự việc trở lên, chúng ta gọi đó là danh từ đếm được số nhiều.
Đặc điểm:
- Thông thường, chúng ta thêm “-s” hoặc “-es” vào cuối danh từ số ít để tạo thành danh từ số nhiều.
– Thêm “-s” vào đa số danh từ (ví dụ: book -> books, table -> tables).
– Thêm “-es” vào các danh từ tận cùng bằng s, ss, sh, ch, x, z, o (ví dụ: box -> boxes, watch -> watches, tomato -> tomatoes). - Có một số trường hợp đặc biệt (danh từ bất quy tắc) mà khi chuyển sang số nhiều sẽ thay đổi hình thức hoặc giữ nguyên:
– Thay đổi nguyên âm: man -> men, foot -> feet.
– Thay đổi hoàn toàn: child -> children, person -> people.
– Giữ nguyên: sheep -> sheep, fish -> fish (khi nói về loại cá nói chung). - Có thể đi kèm với các số đếm từ hai trở lên (two, three, four…).
- Có thể đi kèm với các từ chỉ số lượng như “some” (một vài), “any” (bất kỳ – dùng trong câu hỏi/phủ định), “many” (nhiều), “a few” (một vài/ít), “most” (hầu hết), “several” (một vài).
- Có thể đứng một mình mà không cần mạo từ (khi nói về một nhóm đối tượng chung chung).
Ví dụ:
- two cars (hai chiếc ô tô)
- three pencils (ba cây bút chì)
- some friends (vài người bạn)
- many houses (nhiều ngôi nhà)
- a few days (một vài ngày)
- The children are playing in the park. (Những đứa trẻ đang chơi trong công viên.)
- I like books. (Tôi thích sách – nói chung)
Tổng kết:
Điều quan trọng nhất cần nhớ về danh từ đếm được là:
- Chúng ta có thể đếm chúng bằng số (1, 2, 3…).
- Chúng có dạng số ít và số nhiều rõ ràng.
- Ở dạng số ít, chúng thường đi kèm với “a/an” hoặc “one”.
- Ở dạng số nhiều, chúng có thể đi kèm với số lượng từ hai trở lên hoặc các từ như “some, many, a few”.
Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức này nhé các em! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé.
Thân ái,
Thầy/Cô [Tên của bạn]
Giải thích các bước giải:
\(\text{· Danh từ đếm được số ít :}\) Dùng khi chỉ \(1\) đối tượng
Công thức :
\(\text{a/an + N (số ít)}\)
VD : a book , an apple , a pen ,….
\(\text{· Danh từ đếm được số nhiều :}\) Dùng khi có từ \(2\) trở lên
Công thức :
\(\text{N + s/es}\)
VD : boxes , books ,…
\(\text{Số lượng :}\) Dùng khi nói về số lượng nhiều / ít
Công thức :
\(\text{Số /many / some / any / few + N (số nhiều)}\)
VD :
– two books (số lượng cụ thể )
– many students (chỉ số nhiều)
– some pens (Dùng khẳng định / phủ định / nghi vấn)
– any books (Thường đi với phủ định / nghi vấn)
– a few friends (chỉ số ít)
\(\color{#b3c3d4}{『⛧ ho}\color{#9db0c2}{an}\color{#889eb0}{gh}\color{#738c9e}{uy}\color{#5f7b8c}{9165⛧』}\)
\(\color{#b3e5ff}{t}\color{#99ddff}{b}\)
Có 2 dạng chính :
\(-\) Danh từ đếm được số ít
\(+\) Dùng khi chỉ 1 người / vật
\(+\) Cấu trúc : a/an + danh từ
\(+\) Ví dụ : A book
An apple
A child
\(-\) Danh từ đếm được số nhiều
\(+\) Dùng khi có từ 2 trở lên
\(+\) Cấu trúc : Danh từ + s/es
\(+\) Ví dụ : Books
Apples
Dùng số đếm :
\(-\) Ví dụ : Two books
One apple
Ten cars
Dùng với “many” , “a few” , “few” :
\(-\) Chỉ số lượng nhiều/ít
\(-\) Ví dụ : Many books
A few friends
Dùng với “this” , “that” , “these” , “those” :
\(-\) Chỉ định
\(-\) Ví dụ : this book
that car
these books
Dùng với mạo từ “the” :
\(-\) Khi xác định đối tượng
\(-\) Ví dụ : the book on the table
the students in my class
Một số danh từ đếm được bất quy tắc :
\(-\) Không thêm “s/es” như bình thường
\(-\) Ví dụ :
\(+\) A child → Children
\(+\) A man → Men
\(+\) A foot → Feet

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment