Cách làm `+` cộng thức đây đề cương nên cho gạch chân sẵn ( với mỗi công thức ch…
Rewrite the sentences using Cleft sentences
\(35.\) My father usually complains about my students whenever they go to my house
\(->\) It______________________________________ about my students whenever they go to my house.
\(36.\) The secretary sent the bill to Mr. Harding yesterday
\(->\) It______________________________________to Mr. Harding yesterday
\(37.\) We all saw her husband outside the theater last night
\(->\) It_____________________________________ her husband last night
\(38.\) My students’ bad behavior made me sad yesterday morning
\(->\) It_____________________________________ me sad
Chào các em học sinh lớp 11! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập về Cleft sentences (câu nhấn mạnh) – một cấu trúc rất thú vị trong tiếng Anh, giúp chúng ta nhấn mạnh một phần thông tin cụ thể trong câu. Cấu trúc này thường được bắt đầu bằng “It is” hoặc “It was”.
Trước hết, chúng ta cùng ôn lại công thức và cách làm chung cho dạng bài này nhé!
CÔNG THỨC CHUNG CHO CLEFT SENTENCES (IT-CLEFTS):
Để nhấn mạnh một thành phần nào đó trong câu, chúng ta sử dụng công thức sau:
It + be (is/was) + [Thành phần muốn nhấn mạnh] + that/who/which + [Phần còn lại của câu]
CÁCH LÀM TỔNG QUAN:
- Xác định thành phần cần nhấn mạnh: Đề bài thường gợi ý bằng vị trí của chỗ trống hoặc ngữ cảnh. Thành phần này có thể là chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, hay lý do.
- Xác định dạng của động từ “to be”:
- Nếu động từ chính trong câu gốc ở thì hiện tại, dùng is.
- Nếu động từ chính trong câu gốc ở thì quá khứ, dùng was.
- Chọn đại từ quan hệ phù hợp:
- Nếu thành phần nhấn mạnh là người, dùng who hoặc that.
- Nếu thành phần nhấn mạnh là vật, dùng which hoặc that.
- Nếu thành phần nhấn mạnh là thời gian, nơi chốn, lý do, thường dùng that (mặc dù đôi khi vẫn có thể dùng when, where, why nhưng that là lựa chọn an toàn và phổ biến hơn trong cấu trúc này).
- Viết lại phần còn lại của câu: Là phần câu gốc sau khi đã bóc tách thành phần được nhấn mạnh ra. Lưu ý, khi thành phần được nhấn mạnh là chủ ngữ của câu gốc, thì phần còn lại của câu sau đại từ quan hệ sẽ bắt đầu bằng động từ.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các bước này để giải từng bài tập cụ thể nhé!
35. My father usually complains about my students whenever they go to my house
\(->\) It______________________________________ about my students whenever they go to my house.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định thành phần cần nhấn mạnh. Các em nhìn vào câu đã cho: “It______________________________________ about my students whenever they go to my house.” Chúng ta thấy phần còn lại của câu là “about my students whenever they go to my house”, thiếu mất chủ ngữ và động từ chính. So sánh với câu gốc “My father usually complains about my students whenever they go to my house”, ta thấy rõ ràng chủ ngữ “My father” là phần bị khuyết ở chỗ trống, và đây cũng là phần mà đề bài muốn chúng ta nhấn mạnh.
- Bước 2: Xác định dạng của động từ “to be”. Động từ chính trong câu gốc là “complains” (thì hiện tại đơn). Vậy, ta dùng is.
- Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp. “My father” là người, nên chúng ta có thể dùng who hoặc that.
- Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu. Sau khi nhấn mạnh “My father”, phần còn lại trong câu gốc là “usually complains about my students whenever they go to my house”.
Đáp án:
It is my father who usually complains about my students whenever they go to my house.
36. The secretary sent the bill to Mr. Harding yesterday
\(->\) It______________________________________to Mr. Harding yesterday
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định thành phần cần nhấn mạnh. Câu đã cho là “It______________________________________to Mr. Harding yesterday”. So sánh với câu gốc “The secretary sent the bill to Mr. Harding yesterday”, ta thấy rằng nếu chúng ta nhấn mạnh tân ngữ trực tiếp “the bill”, thì phần còn lại của câu sẽ là “the secretary sent… to Mr. Harding yesterday”. Phần “sent” sẽ nằm sau đại từ quan hệ. Đây là cách phổ biến để nhấn mạnh tân ngữ.
- Bước 2: Xác định dạng của động từ “to be”. Động từ chính trong câu gốc là “sent” (quá khứ đơn của “send”). Vậy, ta dùng was.
- Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp. “The bill” là vật, nên chúng ta có thể dùng that hoặc which.
- Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu. Sau khi nhấn mạnh “the bill”, phần còn lại của câu gốc là “The secretary sent … to Mr. Harding yesterday”. Chúng ta sẽ viết là “that the secretary sent”.
Đáp án:
It was the bill that the secretary sent to Mr. Harding yesterday
37. We all saw her husband outside the theater last night
\(->\) It_____________________________________ her husband last night
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định thành phần cần nhấn mạnh. Câu đã cho là “It_____________________________________ her husband last night”. Phần còn lại của câu là “her husband last night”. So sánh với câu gốc “We all saw her husband outside the theater last night”, ta thấy cụm trạng ngữ chỉ nơi chốn “outside the theater” là phần chưa xuất hiện trong câu chuyển đổi. Đây chính là thành phần cần được nhấn mạnh.
- Bước 2: Xác định dạng của động từ “to be”. Động từ chính trong câu gốc là “saw” (quá khứ đơn của “see”). Vậy, ta dùng was.
- Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp. “Outside the theater” là nơi chốn, nên chúng ta dùng that.
- Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu. Sau khi nhấn mạnh “outside the theater”, phần còn lại của câu gốc là “We all saw her husband last night”.
Đáp án:
It was outside the theater that we all saw her husband last night
38. My students’ bad behavior made me sad yesterday morning
\(->\) It_____________________________________ me sad.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định thành phần cần nhấn mạnh. Câu đã cho là “It_____________________________________ me sad.” Phần còn lại của câu là “me sad”. So sánh với câu gốc “My students’ bad behavior made me sad yesterday morning”, ta thấy chủ ngữ “My students’ bad behavior” là phần bị khuyết ở chỗ trống và là nguyên nhân gây ra hành động. Đây chính là thành phần cần nhấn mạnh.
- Bước 2: Xác định dạng của động từ “to be”. Động từ chính trong câu gốc là “made” (quá khứ đơn của “make”). Vậy, ta dùng was.
- Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp. “My students’ bad behavior” là một khái niệm/vật thể, nên chúng ta có thể dùng that hoặc which.
- Bước 4: Viết lại phần còn lại của câu. Sau khi nhấn mạnh “My students’ bad behavior”, phần còn lại của câu gốc là “made me sad yesterday morning”.
Đáp án:
It was my students’ bad behavior that made me sad yesterday morning.
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách làm bài tập Cleft sentences và không còn bối rối khi gặp dạng bài này nữa nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô!
Thân ái,
Giáo viên môn Tiếng Anh.
\(color{#FF1493}{S}color{#EE1289}{e}color{#CD1076}{r}color{#8B0A50}{e}color{#FF69B4}{n}color{#FF6EB4}{i}color{#EE6AA7}{t}color{#CD6090}{y}\)
\(35.\) It is my father who usually complains about my students whenever they go to my house.
\(-\) ”My father” là danh từ chỉ người.
\(->\) Dùng ”who”.
\(36.\) It was the secretary who sent the bill to Mr. Harding yesterday.
\(-\) ”The secretary” là danh từ chỉ người.
\(->\) Dùng ”who”.
\(37.\) It was outside the theater that we all saw her husband last night.
\(-\) ”Outside the theater” là danh từ chỉ sự vật.
\(->\) Dùng ”that”.
\(38.\) It was yesterday morning that my students’ bad behavior made me sad.
\(-\) ”Yesterday morning” là sự vật.
\(->\) Dùng ”that”.
\(-\) Cấu trúc câu chẻ.
\(star\) It + be + S + who/which/that + V(s,es) + O.
\(->\) Who : Dùng cho những chủ ngữ chỉ người.
\(->\) Which : Dùng cho những chủ ngữ chỉ vật.
\(->\) That : Dùng cho những chủ ngữ chỉ sự vật \(+\) hành động, những thứ không đếm được,…
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
35. It is my father who usually complains about my students whenever they go to my house
Cấu trúc:
It + is + S (người) + who + V + O
Cấu trúc thì hiện tại đơn:
S + V/ Vs/ Ves + O
S + don’t/doesn’t + V + O
Do/Does + S + V + O?
VD: “my father” + who
It is + “my father”
=> It is + my father + who + usually complains…
36. It was the bill that the secretary sent to Mr. Harding yesterday.
Cấu trúc:
It + was + vật + that + S + V
Cấu trúc thì quá khứ đơn:
S + V2/ed + O
S + did not + V + O
Did + S + V + O?
VD: “the bill” + that
It was + “the bill”
=> It was + the bill + that + the secretary sent to Mr. Harding yesterday
37. It was outside the theater that we all saw her husband last night.
Cấu trúc:
It + was + nơi chốn + that + S + V
Cấu trúc thì quá khứ đơn:
S + V2/ed + O
S + did not + V + O
Did + S + V + O?
VD: “outside the theater” + that
It was + “outside the theater”
=> It was + outside the theater + that + we all saw her husband last night
38. It was yesterday morning that my students’ bad behavior made me sad.
It + was + S (sự việc) + that + V + O
Cấu trúc thì quá khứ đơn:
S + V2/ed + O
S + did not + V + O
Did + S + V + O?
VD: “yesterday moring” + that
It was + “yesterday morning”
=> It + was + thời gian + that + S + V
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment