CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI –ED
Đuôi “ed” được đọc là /t/ (âm vô thanh) khi âm cuối của từ…
Đuôi “ed” được đọc là /t/ (âm vô thanh) khi âm cuối của từ gốc phát âm là
“k” “ke” “ f “ “gh” “p” “pe” “s” “ce” “x” “th” “sh” “ch”
Đuôi ed được đọc là /id/
Âm cuối của từ phát âm là /t/ thường được viết là: “t” , “te” “d” “de”
Đuôi ed được đọc là /d/
Đa số tất cả các trường hợp còn lại (các âm đuôi là âm hữu thanh) đuôi “ed” đều được đọc là “d” (âm hữu thanh).
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
looked B. played C. wanted D. helped
washed B. opened C. needed D. laughed
lived B. visited C. cleaned D. watched
enjoyed B. decided C. asked D. called
started B. danced C. showed D. painted
worked B. loved C. wanted D. washed
opened B. laughed C. played D. answered
needed B. helped C. visited D. started
looked B. asked C. lived D. watched
called B. cleaned C. enjoyed D. stopped
wanted B. worked C. played D. opened
visited B. laughed C. washed D. looked
studied B. helped C. needed D. started
asked B. lived C. loved D. enjoyed
danced B. painted C. called D. showed
watched B. cleaned C. answered D. played
decided B. stopped C. helped D. looked
opened B. wanted C. visited D. needed
laughed B. washed C. lived D. worked
called B. enjoyed C. started D. played
looked B. asked C. wanted D. danced
cleaned B. opened C. laughed D. answered
painted B. played C. called D. loved
visited B. helped C. watched D. stopped
needed B. decided C. enjoyed D. studied
washed B. looked C. worked D. opened
started B. wanted C. called D. visited
laughed B. danced C. asked D. played
answered B. loved C. cleaned D. needed
helped B. stopped C. showed D. watched
Chào các con học sinh lớp 5 yêu quý của cô!
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một phần rất thú vị và quan trọng trong Tiếng Anh, đó là cách phát âm của đuôi “-ed” khi chúng ta chia động từ ở thì quá khứ đơn hoặc dùng tính từ dạng phân từ hai nhé. Các con đã sẵn sàng chưa nào?
Cô thấy tài liệu bài tập của chúng ta đã trình bày rất rõ ràng về ba cách phát âm đuôi “-ed”. Bây giờ, cô trò mình cùng ôn lại một chút trước khi thực hành nhé:
1. Đuôi “-ed” đọc là /t/ (âm vô thanh):
Khi âm cuối của từ gốc (trước khi thêm “-ed”) là các âm vô thanh, tức là khi con đọc âm đó, cổ họng mình không rung. Các chữ cái mà tài liệu đã liệt kê là:
“k”, “f”, “gh”, “p”, “s”, “x”, “ch”, “sh”, “th”, “ce”, “ke”, “pe”.
Ví dụ: look -> looked /lʊkt/, wash -> washed /wɒʃt/, stop -> stopped /stɒpt/, laugh -> laughed /læft/.
2. Đuôi “-ed” đọc là /id/ (thêm một âm tiết):
Đây là trường hợp dễ nhận biết nhất! Khi âm cuối của từ gốc là âm /t/ hoặc /d/. Các chữ cái thường gặp là “t”, “te”, “d”, “de”.
Ví dụ: want -> wanted /ˈwɒntɪd/, visit -> visited /ˈvɪzɪtɪd/, need -> needed /ˈniːdɪd/, decide -> decided /dɪˈsaɪdɪd/.
3. Đuôi “-ed” đọc là /d/ (âm hữu thanh):
Đây là “phần còn lại”! Khi âm cuối của từ gốc là các âm hữu thanh (tức là khi con đọc âm đó, cổ họng mình rung). Ngoại trừ các trường hợp /t/, /d/ và các âm vô thanh ở trên, tất cả các âm còn lại đều thuộc nhóm này.
Ví dụ: play -> played /pleɪd/, live -> lived /lɪvd/, clean -> cleaned /kliːnd/, enjoy -> enjoyed /ɪnˈdʒɔɪd/.
Mẹo nhỏ: Các con hãy nhớ quy tắc “/id/” và “/t/” trước, còn lại đa số sẽ là “/d/” nhé! Âm /id/ luôn dễ nhận ra nhất vì nó làm tăng thêm một âm tiết cho từ đó.
Bây giờ, chúng ta cùng áp dụng các quy tắc này vào bài tập luyện tập để xem từ nào có cách phát âm đuôi “-ed” khác với các từ còn lại trong mỗi nhóm nhé!
————————————————————————————————
BÀI TẬP LUYỆN TẬP:
1.
A. looked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
B. played (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. wanted (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
D. helped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
=> Đáp án: C. wanted (phát âm là /id/, các từ còn lại là /t/ hoặc /d/. ‘Wanted’ có một âm tiết thêm vào nên nó khác biệt rõ rệt nhất.)
2.
A. washed (kết thúc bằng ‘sh’ -> phát âm /t/)
B. opened (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. needed (kết thúc bằng ‘d’ -> phát âm /id/)
D. laughed (kết thúc bằng ‘gh’ (âm /f/) -> phát âm /t/)
=> Đáp án: C. needed (phát âm là /id/)
3.
A. lived (kết thúc bằng ‘v’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
B. visited (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
C. cleaned (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. watched (kết thúc bằng ‘ch’ -> phát âm /t/)
=> Đáp án: B. visited (phát âm là /id/)
4.
A. enjoyed (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
B. decided (kết thúc bằng ‘de’ -> phát âm /id/)
C. asked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
D. called (kết thúc bằng ‘l’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Đáp án: B. decided (phát âm là /id/)
5.
A. started (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
B. danced (kết thúc bằng ‘ce’ -> phát âm /t/)
C. showed (kết thúc bằng ‘w’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. painted (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
=> Ở đây ‘started’ và ‘painted’ đều là /id/. ‘danced’ là /t/. ‘showed’ là /d/. Hai từ có đuôi /id/ nên chúng ta sẽ tìm từ khác với hai từ này và khác nhau về âm cuối. ‘Danced’ (/t/) và ‘showed’ (/d/) đều khác với âm /id/. Tuy nhiên, thường bài tập sẽ tìm 1 âm duy nhất khác biệt. Nếu chọn theo số đông, A và D là /id/. ‘Danced’ là /t/ và ‘showed’ là /d/. Với câu này, nếu đề bài muốn tìm từ khác hẳn, thường sẽ là /t/ hoặc /d/ để đối lập với /id/. Trong hai từ /t/ và /d/, B. danced (phát âm /t/) khác với các âm còn lại.
(Trong trường hợp này, nếu tập trung vào việc tìm âm không phải /id/ khi có 2 từ /id/, thì A và D cùng nhóm. B và C là khác nhóm, nhưng B (/t/) và C (/d/) cũng khác nhau. Vậy chúng ta tìm âm phổ biến nhất hoặc âm khác biệt rõ ràng nhất. /id/ là phổ biến ở đây. Do đó, ta sẽ chọn B hoặc C. Chọn B. danced vì nó thuộc nhóm /t/ trong khi C là /d/ – thường /id/ được tách riêng trước. Đây là câu hỏi hơi khó một chút với nhiều sự lựa chọn.)
6.
A. worked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
B. loved (kết thúc bằng ‘v’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. wanted (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
D. washed (kết thúc bằng ‘sh’ -> phát âm /t/)
=> Đáp án: C. wanted (phát âm là /id/)
7.
A. opened (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
B. laughed (kết thúc bằng ‘gh’ (âm /f/) -> phát âm /t/)
C. played (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. answered (kết thúc bằng ‘r’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, A, C, D đều phát âm là /d/. Chỉ có B là phát âm /t/.
=> Đáp án: B. laughed (phát âm là /t/)
8.
A. needed (kết thúc bằng ‘d’ -> phát âm /id/)
B. helped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
C. visited (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
D. started (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
=> Ở đây, A, C, D đều phát âm là /id/. Chỉ có B là phát âm /t/.
=> Đáp án: B. helped (phát âm là /t/)
9.
A. looked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
B. asked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
C. lived (kết thúc bằng ‘v’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. watched (kết thúc bằng ‘ch’ -> phát âm /t/)
=> Ở đây, A, B, D đều phát âm là /t/. Chỉ có C là phát âm /d/.
=> Đáp án: C. lived (phát âm là /d/)
10.
A. called (kết thúc bằng ‘l’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
B. cleaned (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. enjoyed (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. stopped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
=> Ở đây, A, B, C đều phát âm là /d/. Chỉ có D là phát âm /t/.
=> Đáp án: D. stopped (phát âm là /t/)
11.
A. wanted (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
B. worked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
C. played (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. opened (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Đáp án: A. wanted (phát âm là /id/)
12.
A. visited (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
B. laughed (kết thúc bằng ‘gh’ (âm /f/) -> phát âm /t/)
C. washed (kết thúc bằng ‘sh’ -> phát âm /t/)
D. looked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
=> Ở đây, B, C, D đều phát âm là /t/. Chỉ có A là phát âm /id/.
=> Đáp án: A. visited (phát âm là /id/)
13.
A. studied (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
B. helped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
C. needed (kết thúc bằng ‘d’ -> phát âm /id/)
D. started (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
=> Ở đây, C và D là /id/. A là /d/, B là /t/. Như câu 5, chúng ta tìm từ có âm khác biệt nhất. A và B đều khác với C và D. Tuy nhiên, nếu tập trung vào việc tìm âm không phải /id/, thì A và B đều là đáp án có thể. Thường bài sẽ có 3 từ cùng 1 nhóm âm và 1 từ khác biệt. Nếu chọn từ khác biệt so với nhóm /id/, thì sẽ là B. helped (phát âm /t/) hoặc A. studied (phát âm /d/). Chúng ta chọn C. needed hoặc D. started nếu các từ kia là /t/ và /d/ nhưng đây là tìm từ khác. Câu này hơi lắt léo.
Nếu giả định 3 từ cùng một loại âm, thì ở đây chúng ta có 2 từ /id/, 1 từ /d/, 1 từ /t/. Không có 3 từ nào cùng 1 loại âm cả. Vậy câu này có vấn đề trong việc thiết kế. Nhưng nếu chúng ta phải chọn 1, thì hãy chọn từ có âm khác biệt rõ nhất, như một âm vô thanh (/t/) so với các âm hữu thanh (/d/, /id/). Nên có thể chọn B. helped.
(Cô sẽ giải thích lại: A là /d/, B là /t/, C là /id/, D là /id/. Chúng ta có hai từ /id/. Vậy có thể tìm một từ khác với nhóm /id/. Trong B và A, B là /t/ và A là /d/. Nếu đề bài tìm từ khác biệt nhất, thì cả /t/ và /d/ đều khác /id/. Trong trường hợp này, nếu phải chọn 1, cô sẽ chọn B. helped vì /t/ là vô thanh, khác với /d/ và /id/ là hữu thanh.)
14.
A. asked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
B. lived (kết thúc bằng ‘v’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. loved (kết thúc bằng ‘v’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. enjoyed (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, B, C, D đều phát âm là /d/. Chỉ có A là phát âm /t/.
=> Đáp án: A. asked (phát âm là /t/)
15.
A. danced (kết thúc bằng ‘ce’ -> phát âm /t/)
B. painted (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
C. called (kết thúc bằng ‘l’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. showed (kết thúc bằng ‘w’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, C và D là /d/. B là /id/. A là /t/. Chúng ta lại gặp trường hợp có 3 loại âm. Nếu chọn từ khác biệt nhất, đó là B. painted (phát âm /id/) vì nó có thêm âm tiết.
16.
A. watched (kết thúc bằng ‘ch’ -> phát âm /t/)
B. cleaned (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. answered (kết thúc bằng ‘r’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. played (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, B, C, D đều phát âm là /d/. Chỉ có A là phát âm /t/.
=> Đáp án: A. watched (phát âm là /t/)
17.
A. decided (kết thúc bằng ‘de’ -> phát âm /id/)
B. stopped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
C. helped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
D. looked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
=> Ở đây, B, C, D đều phát âm là /t/. Chỉ có A là phát âm /id/.
=> Đáp án: A. decided (phát âm là /id/)
18.
A. opened (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
B. wanted (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
C. visited (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
D. needed (kết thúc bằng ‘d’ -> phát âm /id/)
=> Ở đây, B, C, D đều phát âm là /id/. Chỉ có A là phát âm /d/.
=> Đáp án: A. opened (phát âm là /d/)
19.
A. laughed (kết thúc bằng ‘gh’ (âm /f/) -> phát âm /t/)
B. washed (kết thúc bằng ‘sh’ -> phát âm /t/)
C. lived (kết thúc bằng ‘v’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. worked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
=> Ở đây, A, B, D đều phát âm là /t/. Chỉ có C là phát âm /d/.
=> Đáp án: C. lived (phát âm là /d/)
20.
A. called (kết thúc bằng ‘l’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
B. enjoyed (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. started (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
D. played (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, A, B, D đều phát âm là /d/. Chỉ có C là phát âm /id/.
=> Đáp án: C. started (phát âm là /id/)
21.
A. looked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
B. asked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
C. wanted (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
D. danced (kết thúc bằng ‘ce’ -> phát âm /t/)
=> Ở đây, A, B, D đều phát âm là /t/. Chỉ có C là phát âm /id/.
=> Đáp án: C. wanted (phát âm là /id/)
22.
A. cleaned (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
B. opened (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. laughed (kết thúc bằng ‘gh’ (âm /f/) -> phát âm /t/)
D. answered (kết thúc bằng ‘r’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, A, B, D đều phát âm là /d/. Chỉ có C là phát âm /t/.
=> Đáp án: C. laughed (phát âm là /t/)
23.
A. painted (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
B. played (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. called (kết thúc bằng ‘l’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. loved (kết thúc bằng ‘v’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, B, C, D đều phát âm là /d/. Chỉ có A là phát âm /id/.
=> Đáp án: A. painted (phát âm là /id/)
24.
A. visited (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
B. helped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
C. watched (kết thúc bằng ‘ch’ -> phát âm /t/)
D. stopped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
=> Ở đây, B, C, D đều phát âm là /t/. Chỉ có A là phát âm /id/.
=> Đáp án: A. visited (phát âm là /id/)
25.
A. needed (kết thúc bằng ‘d’ -> phát âm /id/)
B. decided (kết thúc bằng ‘de’ -> phát âm /id/)
C. enjoyed (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. studied (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, A và B đều phát âm là /id/. C và D đều phát âm là /d/. Cả hai cặp đều có 2 từ. Vậy không có một đáp án “khác biệt” duy nhất theo nghĩa 3 từ cùng nhóm và 1 từ khác nhóm. Nếu phải chọn, chúng ta có thể chọn nhóm /id/ (A, B) khác nhóm /d/ (C, D) hoặc ngược lại.
Vì cả C và D đều là /d/, chúng ta chọn A. needed hoặc B. decided để thể hiện sự khác biệt (nhóm /id/ khác nhóm /d/). Chọn C. enjoyed (phát âm /d/) hoặc D. studied (phát âm /d/) là khác với A, B (/id/).
Thông thường, khi có 2 /id/ và 2 /d/, câu hỏi này sẽ có lỗi. Nhưng nếu phải chọn 1, chúng ta chọn C. enjoyed (hoặc D. studied) để thể hiện sự khác biệt so với nhóm /id/.
(Với câu hỏi này, nếu cả 4 từ không có 3-1 cấu trúc rõ ràng, thì thường là lỗi đề. Tuy nhiên, nếu đề yêu cầu tìm một từ khác, thì C. enjoyed là một lựa chọn hợp lý vì nó thuộc nhóm /d/ trong khi A và B thuộc nhóm /id/. D cũng thuộc nhóm /d/.)
26.
A. washed (kết thúc bằng ‘sh’ -> phát âm /t/)
B. looked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
C. worked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
D. opened (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, A, B, C đều phát âm là /t/. Chỉ có D là phát âm /d/.
=> Đáp án: D. opened (phát âm là /d/)
27.
A. started (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
B. wanted (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
C. called (kết thúc bằng ‘l’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. visited (kết thúc bằng ‘t’ -> phát âm /id/)
=> Ở đây, A, B, D đều phát âm là /id/. Chỉ có C là phát âm /d/.
=> Đáp án: C. called (phát âm là /d/)
28.
A. laughed (kết thúc bằng ‘gh’ (âm /f/) -> phát âm /t/)
B. danced (kết thúc bằng ‘ce’ -> phát âm /t/)
C. asked (kết thúc bằng ‘k’ -> phát âm /t/)
D. played (kết thúc bằng ‘y’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
=> Ở đây, A, B, C đều phát âm là /t/. Chỉ có D là phát âm /d/.
=> Đáp án: D. played (phát âm là /d/)
29.
A. answered (kết thúc bằng ‘r’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
B. loved (kết thúc bằng ‘v’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
C. cleaned (kết thúc bằng ‘n’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. needed (kết thúc bằng ‘d’ -> phát âm /id/)
=> Ở đây, A, B, C đều phát âm là /d/. Chỉ có D là phát âm /id/.
=> Đáp án: D. needed (phát âm là /id/)
30.
A. helped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
B. stopped (kết thúc bằng ‘p’ -> phát âm /t/)
C. showed (kết thúc bằng ‘w’ (âm hữu thanh) -> phát âm /d/)
D. watched (kết thúc bằng ‘ch’ -> phát âm /t/)
=> Ở đây, A, B, D đều phát âm là /t/. Chỉ có C là phát âm /d/.
=> Đáp án: C. showed (phát âm là /d/)
Cô hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các con hiểu rõ hơn về cách phát âm đuôi “-ed” và tự tin làm đúng các dạng bài tập tương tự nhé! Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để các quy tắc này trở thành phản xạ tự nhiên của mình!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các con học tốt!
\(Đáp\) \(án:\)
1. KHÔNG ĐÁP ÁN /t/ – /d/ – /id/ – /t/
2. KHÔNG ĐÁP ÁN /t/ – /d/ – /id/ – /t/
3. KHÔNG ĐÁP ÁN /d/ – /id/ – /d/ – /t/
4. KHÔNG ĐÁP ÁN /d/ – /id/ – /t/ – /d/
5. KHÔNG ĐÁP ÁN /id/ – /t/ – /d/ – /id/
6. KHÔNG ĐÁP ÁN /t/ – /d/ – /id/ – /t/
7. B /t/ – /d/
8. B /t/ – /id/
9. C /d/ – /t/
10. D /t/ – /d/
11. KHÔNG ĐÁP ÁN /id/ – /t/ – /d/ – /d/
12. A /id/ – /t/
13. KHÔNG ĐÁP ÁN /d/ – /t/ – /id/ – /id/
14. A /t/ – /d/
15. KHÔNG ĐÁP ÁN /t/ – /id/ – /d/ – /d/
16. A /t/ – /d/
17. A /id/ – /t/
18. A /d/ – /id/
19. C /d/ – /t/
20. C /id/ – /d/
21. C /id/ – /t/
22. C /t/ – /d/
23. A /id/ – /d/
24. A /id/ – /t/
25. KHÔNG ĐÁP ÁN /id/ – /id/ – /d/ – /d/
26. D /d/ – /t/
27. C /d/ – /id/
28. D /d/ – /t/
29. D /id/ – /d/
30. C /d/ – /t/
——————————–
Cách phát âm ed
/t/: tận cùng là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
/ɪd/: tận cùng là /t/, /d/.
/d/: Còn lại
Đáp án: c c b b a c b b c d a a b a b a a a c c c a a a d c d d c
Giải thích các bước giải: Những đáp án trên là có thể sai và lí do vì sao những câu kia là đáp án như thế vì ở đuôi khi ta đọc sẽ ra/id/.
1: C /id/
2, C/id/
3: B/id/
4: B/id/
5:A/id/
6;C/1d/
7″B/t/
8;B/t/
9;C/d/
10;D/t/
11:A/id/
12 ;A/id/
13: B/t/
14 :A/t/
15:B/id/
16:A/t/
17:A/id/
18;A/d/
19;C/d/
20:C/id/
21:C/id/
22;C/t/
23;A/id/
24;A/id/
25;A/id/
26;D/d/
27:C/d/
28:D/d/
29:D/id/
30;C /d/
Lưu ý! sẽ có thể bị sai

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment