Cách xác định cụm động từ, và giải nghĩa đc từ hán việt,e hc l7 ạ
Chào em! Cô rất vui được hướng dẫn em trong bài học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về hai kiến thức rất quan trọng trong môn Ngữ văn lớp 7, đó là cách xác định cụm động từ và cách giải nghĩa từ Hán Việt. Hãy cùng bắt đầu nhé!
I. CÁCH XÁC ĐỊNH CỤM ĐỘNG TỪ
Để xác định cụm động từ, trước hết em cần nhớ lại động từ là gì nhé!
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng. (Ví dụ: ăn, ngủ, học, đi, đứng, yêu, ghét…)
1. Cụm động từ là gì?
Cụm động từ là sự kết hợp giữa động từ (đóng vai trò trung tâm) với một số từ ngữ phụ thuộc ở phía trước và phía sau để bổ sung ý nghĩa cho động từ đó. Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn động từ đơn lẻ và có cấu tạo giống như một câu nhưng không phải là câu (vì nó không có chủ ngữ).
2. Cấu tạo của cụm động từ:
Một cụm động từ thường có cấu tạo ba phần:
Phần trước – Trung tâm (là động từ) – Phần sau
a. Phần trước: Thường là các phụ ngữ chỉ quan hệ thời gian (đã, sẽ, đang, vừa mới…), sự phủ định (không, chưa, chẳng…), sự khuyến khích (hãy, đừng, chớ…), sự tiếp diễn (vẫn, cứ…), mức độ (rất, hơi…) hoặc số lượng (mấy, tất cả…) cho động từ trung tâm.
b. Trung tâm: Là động từ chính, là thành phần quan trọng nhất, mang ý nghĩa hành động, trạng thái chính của cụm.
c. Phần sau: Thường là các phụ ngữ bổ sung ý nghĩa cho động từ trung tâm về đối tượng, địa điểm, thời gian, phương tiện, mục đích, kết quả, cách thức, mức độ… của hành động.
3. Cách xác định cụm động từ:
Để xác định cụm động từ, em làm theo các bước sau:
Bước 1: Tìm động từ trong câu. Đây sẽ là hạt nhân (trung tâm) của cụm động từ.
Bước 2: Xem xét các từ đứng trước và đứng sau động từ đó. Nếu các từ này bổ sung ý nghĩa cho động từ, thì chúng sẽ cùng động từ tạo thành cụm động từ.
Bước 3: Khoanh vùng hoặc gạch chân từ ngữ bắt đầu từ phụ ngữ phía trước (nếu có), động từ trung tâm và kết thúc ở phụ ngữ phía sau (nếu có).
Ví dụ minh họa:
- Câu: “Nam đã học bài rất chăm chỉ.”
- Câu: “Mẹ đang nấu cơm trong bếp.”
- Câu: “Bạn Lan không thích ăn rau.”
- Câu: “Họ chăm sóc vườn cây.”
+ Động từ trung tâm: học
+ Phần trước: đã (chỉ thời gian)
+ Phần sau: bài rất chăm chỉ (bài: đối tượng; rất chăm chỉ: cách thức, mức độ)
=> Cụm động từ: đã học bài rất chăm chỉ
+ Động từ trung tâm: nấu
+ Phần trước: đang (chỉ thời gian)
+ Phần sau: cơm trong bếp (cơm: đối tượng; trong bếp: địa điểm)
=> Cụm động từ: đang nấu cơm trong bếp
+ Động từ trung tâm: thích
+ Phần trước: không (phủ định)
+ Phần sau: ăn rau (đối tượng)
=> Cụm động từ: không thích ăn rau
+ Động từ trung tâm: chăm sóc
+ Phần trước: (không có)
+ Phần sau: vườn cây (đối tượng)
=> Cụm động từ: chăm sóc vườn cây
II. CÁCH GIẢI NGHĨA TỪ HÁN VIỆT
1. Từ Hán Việt là gì?
Từ Hán Việt là những từ gốc Hán (từ tiếng Trung Quốc cổ) được người Việt vay mượn và Việt hóa cách đọc theo âm tiếng Việt. Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ lớn trong kho từ vựng tiếng Việt, đặc biệt trong các lĩnh vực khoa học, chính trị, văn học, các từ ngữ trang trọng, trừu tượng.
Ví dụ: quốc gia, độc lập, tự do, hạnh phúc, công dân, hải sản…
2. Đặc điểm của từ Hán Việt:
- Thường có từ hai âm tiết trở lên.
- Mang tính chất khái quát, trừu tượng, trang trọng.
- Nhiều từ có thể có các yếu tố cấu tạo giống nhau nhưng mang ý nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh (ví dụ: “công” trong “công nhân”, “công cộng”, “công lí”).
3. Cách giải nghĩa từ Hán Việt:
Để giải nghĩa từ Hán Việt, em cần làm quen với nghĩa của các yếu tố Hán Việt thường gặp. Hầu hết các từ Hán Việt được tạo thành từ sự kết hợp của hai hoặc nhiều yếu tố Hán Việt. Khi biết nghĩa của từng yếu tố, ta có thể suy ra nghĩa của cả từ.
Bước 1: Tách từ Hán Việt thành các yếu tố cấu tạo (thường là từng âm tiết).
Bước 2: Tìm hiểu nghĩa của từng yếu tố Hán Việt đó (có thể dùng từ điển hoặc ghi nhớ các yếu tố phổ biến).
Bước 3: Tổng hợp nghĩa của các yếu tố để hiểu nghĩa chung của từ.
Ví dụ minh họa:
- Từ: “Quốc gia”
- Từ: “Hải sản”
- Từ: “Nhân loại”
- Từ: “Thiên nhiên”
+ Quốc: nước (trong từ “quốc ca”, “quốc ngữ”)
+ Gia: nhà, đất nước (trong từ “gia đình”, “gia phong”)
=> Quốc gia: Nước nhà, một đất nước có chủ quyền.
+ Hải: biển (trong từ “hải đăng”, “hải quân”)
+ Sản: sản vật, sản phẩm (trong từ “sản xuất”, “sản lượng”)
=> Hải sản: Sản vật từ biển.
+ Nhân: người (trong từ “nhân dân”, “nhân công”)
+ Loại: giống, loài (trong từ “chủng loại”, “loại hình”)
=> Nhân loại: Toàn thể loài người.
+ Thiên: trời (trong từ “thiên đường”, “thiên văn”)
+ Nhiên: tự nhiên, vốn có (trong từ “tự nhiên”, “hiển nhiên”)
=> Thiên nhiên: Trời đất, những gì tự nhiên mà không do con người tạo ra.
Một số yếu tố Hán Việt thường gặp:
- An: yên ổn (ví dụ: an toàn, an ninh)
- Bán: một nửa (ví dụ: bán nguyệt, bán cầu)
- Bất: không (ví dụ: bất tử, bất hạnh)
- Công: chung, của chung; việc làm (ví dụ: công cộng, công nhân)
- Đại: lớn (ví dụ: đại dương, đại biểu)
- Địa: đất (ví dụ: địa lí, địa chất)
- Giao: qua lại, trao đổi (ví dụ: giao thông, giao tiếp)
- Học: học tập (ví dụ: học sinh, học vấn)
- Nghĩa: điều phải (ví dụ: chính nghĩa, ý nghĩa)
- Sơn: núi (ví dụ: sơn hà, sơn cước)
- Thủy: nước (ví dụ: thủy điện, thủy tinh)
- Tiểu: nhỏ (ví dụ: tiểu đội, tiểu thuyết)
- Văn: vẻ đẹp, chữ viết (ví dụ: văn học, văn minh)
- Xã: cộng đồng (ví dụ: xã hội, xã giao)
Cô hy vọng những giải thích trên đã giúp em hiểu rõ hơn về cụm động từ và cách giải nghĩa từ Hán Việt. Đây là những kiến thức rất nền tảng và quan trọng, giúp em học tốt môn Ngữ văn hơn đấy.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé. Chúc em luôn học giỏi và yêu thích môn Ngữ văn!
CỤM ĐỘNG TỪ GỒM ĐỘNG TỪ CHÍNH Ở GIỮA , KẾT HỘP CÁC TUWD PHỤ TC( TG, PHỤ ĐỊNH) VÀ TỪ PHỤ SAU ( ĐỐI TƯỢNG ,CÁCH THỨC
XD TÌM HD CHÍNH RỒI GOM CÁC TỪ BỔ NGHĨA XQ NÓ THÀNH 1 CỤM
HẤN VIỆT TÁCH ĐÔI TỪ RA GIẢI NGHĨA TỪNG CHỮ ĐƠN LẺ RỒI GHÉP LẠI ĐỂ HIỂU NGHĨA TỔNG THỂ

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment