can bang pthh 8) Cu(OH)2 + HNO3→ Cu(NO3)2 + H2O gthich
8) Cu(OH)2 + HNO3→ Cu(NO3)2 + H2O
gthich
Chào em, thầy/cô xin hướng dẫn em cách cân bằng phương trình hóa học này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất theo chương trình Hóa học lớp 8 nhé.
Phương trình dạng chưa cân bằng:
Cu(OH)2 + HNO3 ra Cu(NO3)2 + H2O
Các bước giải thích chi tiết để cân bằng:
- Bước 1: Đếm số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế.
+ Vế trái (chất phản ứng): Có 1 nguyên tử Cu, 2 nhóm OH, 1 nguyên tử H (trong HNO3), và 1 nhóm NO3.
+ Vế phải (sản phẩm): Có 1 nguyên tử Cu, 2 nhóm NO3 (trong Cu(NO3)2), 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O (trong H2O). - Bước 2: Cân bằng nhóm nguyên tử trước (nhóm NO3).
Ở vế phải, chất Cu(NO3)2 có chứa 2 nhóm NO3. Do đó, ở vế trái chúng ta cần đặt hệ số 2 trước công thức của axit HNO3 để số nhóm NO3 ở hai vế bằng nhau.
Tạm thời ta có: Cu(OH)2 + 2HNO3 ra Cu(NO3)2 + H2O. - Bước 3: Cân bằng số nguyên tử Hidro (H) và Oxi (O).
Sau khi thêm số 2 vào HNO3, ở vế trái chúng ta có tổng cộng: 2 nguyên tử H từ Cu(OH)2 và 2 nguyên tử H từ 2HNO3, tổng cộng là 4 nguyên tử H. Về phần Oxi, ta có 2 nguyên tử O từ nhóm OH và 6 nguyên tử O từ 2 nhóm HNO3, tổng là 8 nguyên tử O.
Nhìn sang vế phải, phân tử nước (H2O) mới chỉ có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. Để có 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O giống vế trái, ta đặt hệ số 2 trước phân tử H2O.
Lúc này, vế phải có: 2 nhân 2 bằng 4 nguyên tử H, và 2 nguyên tử O (chưa tính O trong nhóm NO3 vì nhóm này đã cân bằng từ trước). - Bước 4: Kiểm tra lại toàn bộ phương trình.
+ Nguyên tử Cu: Vế trái có 1, vế phải có 1 (Đã cân bằng).
+ Nhóm OH và H: Vế trái có 4 H, vế phải có 4 H (Đã cân bằng).
+ Nhóm NO3: Vế trái có 2, vế phải có 2 (Đã cân bằng).
Phương trình hoàn chỉnh sau khi cân bằng:
Cu(OH)2 + 2HNO3 ra Cu(NO3)2 + 2H2O
Kết luận: Hệ số thích hợp lần lượt cần điền vào trước các chất là 1, 2, 1, 2 (trong đó hệ số 1 thường được lược bỏ không viết). Hy vọng phần giải thích này giúp em nắm chắc cách làm các bài toán cân bằng hóa học lớp 8 nhé!
\(Cu(OH)_2 + HNO_3→ Cu(NO_3)_2 + H_2O\)
cân bằng:
\(Cu(OH)_2 + 2HNO_3 → Cu(NO3)_2 + 2H_2O\)
giải thích:
\(OH: \)vế trái có \(2 → \)vế phải cần \(2H_2O.\)
\(H: 2H_2O\) cần \(4H →\) cần \(2HNO_3.\)
\(NO3: 2HNO_3\) có \(2NO_3 →\) vế phải cần \(2NO_3 → Cu(NO_3)_2\) có \(2NO_3 →\) đã cân bằng.
\(Cu: \)vế trái \(1,\) vế phải \(1 → \)cân bằng.
\(@\) Vế phải có \(2\) nhóm \(NO_3\) \(to\) Đặt hệ số \(2\) trước \(HNO_3\) bên vế trái
\(@\) Vế trái có \(4\) nguyên \(H\) \(to\) Đặt hệ số \(2\) trước \(H_2O\) bên vế phải
\(to\) Phương trình hóa học sau khi cân bằng là:
\(Cu(OH)_2+2HNO_3toCu(NO_3)_2+2H_2O\)
\(@Lianie\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment