can bang pthh Fe2O3 + CO → Fe3O4 + CO2 gthich a
Fe2O3 + CO → Fe3O4 + CO2
gthich a
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Hôm nay thầy cô sẽ hướng dẫn các em cách cân bằng phương trình hóa học giữa Sắt(III) oxit và Khí cacbon monoxit để tạo ra Sắt(II, III) oxit và Khí cacbon đioxit. Đây là một dạng toán cân bằng theo phương pháp thăng tiến hoặc nhẩm số nguyên tử khá hay trong chương trình Hóa học 8.
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng chưa cân bằng
Fe2O3 + CO hướng sang Fe3O4 + CO2
Bước 2: Phân tích số nguyên tử của từng nguyên tố
Ở vế trái (chất phản ứng), chúng ta có nguyên tố Sắt (Fe) từ hợp chất Sắt(III) oxit. Ở vế phải (sản phẩm), Sắt nằm trong hợp chất Sắt(II, III) oxit. Tương tự, nguyên tố Oxi có mặt ở cả hai vế và nguyên tố Cacbon chuyển từ khí CO thành khí CO2.
Bước 3: Chọn hệ số thích hợp để cân bằng nguyên tố Sắt (Fe)
- Bên vế trái, phân tử Sắt(III) oxit có 2 nguyên tử Fe.
- Bên vế phải, phân tử Sắt(II, III) oxit có 3 nguyên tử Fe.
- Để số nguyên tử Fe ở hai vế bằng nhau, chúng ta tìm bội chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6.
- Do đó, ta đặt hệ số 3 trước công thức Sắt(III) oxit và hệ số 2 trước công thức Sắt(II, III) oxit.
Lúc này, sơ đồ tạm thời trở thành: 3Fe2O3 + CO hướng sang 2Fe3O4 + CO2
Bước 4: Cân bằng nguyên tố Oxi (O) và Cacbon (C)
- Tính tổng số nguyên tử Oxi ở vế trái sau khi đã thêm hệ số: 3 nhân với 3 (từ Sắt(III) oxit) bằng 9 nguyên tử Oxi.
- Tính số nguyên tử Oxi ở vế phải trong phần Sắt(II, III) oxit: 2 nhân với 4 bằng 8 nguyên tử Oxi.
- Số nguyên tử Oxi còn thiếu ở vế phải là: 9 trừ 8 còn 1 nguyên tử Oxi. Nguyên tử Oxi này nằm trong phân tử khí CO2.
- Vì phân tử CO2 chỉ có 2 nguyên tử Oxi, trong khi ta chỉ cần thêm 1 nguyên tử Oxi nữa, nên ta cần điều chỉnh hệ số của các chất chứa Cacbon.
Bước 5: Hoàn thiện phương trình hóa học
- Để tổng số nguyên tử Oxi và Cacbon hai vế bằng nhau một cách chẵn chẽ, chúng ta xét lại nhóm CO và CO2.
- Ta đặt hệ số cho khí CO là 1 và khí CO2 là 1, nhưng để số nguyên tử Oxi khớp với số chẵn lẻ của sắt, ta thực hiện nhẩm lại: đặt hệ số 1 trước CO và 1 trước CO2 sau khi đã cân bằng Fe.
- Kiểm tra lại toàn bộ phương trình:
- Số nguyên tử Fe: Vế trái có 3 nhân 2 bằng 6. Vế phải có 2 nhân 3 bằng 6. (Đã cân bằng).
- Số nguyên tử C: Vế trái có 1 nguyên tử C trong CO. Vế phải có 1 nguyên tử C trong CO2. (Đã cân bằng).
- Số nguyên tử O: Vế trái có 3 nhân 3 cộng 1 bằng 10 nguyên tử O. Vế phải có 2 nhân 4 cộng 1 nhân 2 bằng 8 cộng 2 bằng 10 nguyên tử O. (Đã cân bằng).
Phương trình hóa học hoàn chỉnh và đúng chuẩn như sau:
3Fe2O3 + CO hướng sang 2Fe3O4 + CO2
Lời khuyên từ giáo viên: Đối với các bài toán cân bằng phản ứng hóa học lớp 8 có chứa các oxit sắt phức tạp như thế này, các em luôn ưu tiên cân bằng nguyên tố Sắt trước bằng cách tìm bội chung nhỏ nhất, sau đó mới đếm đến nguyên tố Oxi và cuối cùng là Cacbon. Chúc các em học tập thật tốt!
\(color{#e3f2fd}{D}color{#d1e8ff}{r}color{#c0dcff}{a}color{#aed0ff}{c}color{#9dc4ff}{o}\)
\(Fe_2O_3+CO to Fe_3O_4 + CO_2\)
Vế trái:
\(2Fe\)
\(4O\)
\(1C\)
Vế phải:
\(3Fe to\) số lẻ
\(6O\)
\(1C\)
\(to\) Thêm \(3\) vào \(Fe_2O_3\) để đc \(6Fe\)
thêm \(2\) vào \(Fe_3O_4\) để đc \(6Fe\)
Khi đó, ta đc
vế trái:
\(6Fe\)
\(10O\)
\(1C\)
vế phải:
\(6Fe\)
\(10O\)
\(1C\)
\(=> 3Fe_2O_3+CO to 2Fe_3O_4 + CO_2\)
\(#DAnh\)
\(Fe_2O_3 + CO\) \(\xrightarrow{t^\circ}\) \(Fe_3O_4 + CO_2\)
\(-\) Vế trái : \(2 Fe, 4O, 1C\)
\(-\) Vế phải : \(3Fe, 6O, 1C\)
\(⇒\) \(C\) ở hai vế đã cân bằng, tiến hành cân bằng \(Fe\) ở hai vế.
Ta có \(BCN\)\(N\)\((2,3) = 6\)
\(+\) Thêm hệ số \(3\) vào \(Fe_2O_3\) được \(3Fe_2O_3\)
\(+\) Thêm hệ số \(2\) vào \(Fe_3O_4\) được \(2Fe_3O_4\)
Khi đó :
\(-\) Vế trái : \(6Fe, 10O, 1C\)
\(-\) Vế phải : \(6Fe, 10O, 1C\)
\(⇒\) Số \(Fe, O, C\) ở cả hai về đều đã cân bằng.
PTHH sau khi cân bằng là :
\(3Fe_2O_3 + CO\) \(\xrightarrow{t^\circ}\) \(2Fe_3O_4 + CO_2\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment