Câu 1. a) Tính thể tích khí H₂ (đkc) của 0,25 mol H₂. b) Tính số mol…
a) Tính thể tích khí H₂ (đkc) của 0,25 mol H₂.
b) Tính số mol của 300 mL khí O₄ ở 25°C (và 1 bar).
Câu 2.
a) Tính số mol có trong 22 g CO₂.
b) Tính khối lượng của 0,15 mol H₂SO₄.
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Hôm nay, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng ý trong bài tập Hóa học này nhé. Các em chú ý theo dõi công thức và các bước tính toán để áp dụng thật tốt vào các bài kiểm tra nha.
Câu 1.
-
Ý a: Tính thể tích của 0,25 mol khí hi-đrô ở điều kiện chuẩn.
Ở điều kiện chuẩn (đkc), thể tích của 1 mol bất kỳ chất khí nào cũng đều bằng 24,79 lít (áp dụng theo chương trình mới lớp 8).
Công thức tính thể tích khí là: V = n nhân 24,79
Thay số vào ta có: V = 0,25 nhân 24,79 = 6,1975 lít.
Vậy thể tích của 0,25 mol khí hi-đrô là 6,1975 lít.
-
Ý b: Tính số mol của 300 mi-li-lít khí ô-xi ở 25 độ C và 1 bar.
Đầu tiên, các em phải đổi thể tích từ mi-li-lít sang lít: 300 mL tương ứng với 0,3 lít.
Ở điều kiện 25 độ C và 1 bar, thể tích mol của chất khí cũng là 24,79 lít/mol.
Công thức tính số mol khí là: n = V chia cho 24,79
Thay số vào ta có: n = 0,3 chia cho 24,79 khoảng bằng 0,0121 mol.
Vậy số mol của 300 mi-li-lít khí ô-xi là khoảng 0,0121 mol.
Câu 2.
-
Ý a: Tính số mol có trong 22 gam khí các-bon đi-ô-xít (CO2).
Trước tiên, chúng ta cần tính khối lượng mol của khí CO2:
M của CO2 bằng (12 nhân 1) cộng (16 nhân 2) bằng 12 cộng 32 bằng 44 gam trên mol.
Công thức tính số mol là: n = m chia cho M
Thay số vào ta có: n = 22 chia cho 44 bằng 0,5 mol.
Vậy số mol có trong 22 gam khí CO2 là 0,5 mol.
-
Ý b: Tính khối lượng của 0,15 mol a-xít sun-fur-ic (H2SO4).
Bước đầu tiên là tính khối lượng mol của H2SO4:
M của H2SO4 bằng (1 nhân 2) cộng (32 nhân 1) cộng (16 nhân 4) bằng 2 cộng 32 cộng 64 bằng 98 gam trên mol.
Công thức tính khối lượng là: m = n nhân M
Thay số vào ta có: m = 0,15 nhân 98 bằng 14,7 gam.
Vậy khối lượng của 0,15 mol a-xít sun-fur-ic là 14,7 gam.
Lời dặn dò cho học sinh: Các em hãy ghi chép đầy đủ các bước giải vào vở, nhớ học thuộc các công thức tính số mol, thể tích và khối lượng để không bị nhầm lẫn nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
\(1.\)
\(a.\) \(V_(H_2) = 24,79 . 0,25 = 6,1975 ( L )\)
\(b.\)
\(300mL = 0,3 L\)
\(n_(O_4) = (0,3) / (24,79) ~~ 0,0121 \) ( mol )
\(2.\)
\(a.\)
\(n_(CO_2) = m / M = 22 / (12 + 16 * 2 ) = 0,5 \) ( mol )
\(b.\)
\(M_(H_2SO_4) = 1 . 2 + 32 + 16 . 4 = 98\) ( gam / mol )
\(m_(H_2SO_4) = n M = 0,15 . 98 = 14,7\) (gam)
1) a) \(V_{H_2} = n \times 24,79= 0,25 \times 24,79\)
\(= 6,1975\text{ L}\)
b) \(n = \frac{PV}{RT}\)
\(V = 300\text{ mL} = 0,300\text{ L}\)
\(T = 25^\circ C = 298,15\text{ K}\)
\(n = \frac{1 \times 0,300}{0,08314 \times 298,15}\approx 0,0121\text{ mol}\)
2) a) \(n_{CO_2} = \frac{m}{M}= \frac{22}{44}= 0,5\text{ mol}\)
b) \(M_{H_2SO_4} = 2 \times 1 + 32 + 4 \times 16= 98\text{ g/mol}\)
\(m = n \times M= 0,15 \times 98= 14,7\text{ g}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment