câu 1 :thành ngữ là gì
giải thích nghĩa và tác dụng
câu 2: nói quá là gì
nêu đặ…
giải thích nghĩa và tác dụng
câu 2: nói quá là gì
nêu đặc điểm và tác dụng
câu 3 : văn bản thông tin là gì
câu 4: tạo lập van bản viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặt luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
viết dàn ý chug
Câu 1: Thành ngữ là gì? Giải thích nghĩa và tác dụng.
Thành ngữ là một cụm từ cố định, có cấu tạo ba từ trở lên, nghĩa của nó không thể suy ra từ nghĩa của từng tiếng cấu tạo nên nó, mà thường mang một ý nghĩa biểu trưng, hình tượng. Thành ngữ đã được đúc kết qua quá trình lao động, sinh hoạt và tư duy của nhân dân ta từ bao đời nay.
Giải thích nghĩa:
- Cố định: Nghĩa là các từ trong thành ngữ không thể thay thế, sắp xếp lại hay thêm bớt tùy tiện. Ví dụ: “chân ướt chân ráo” không thể nói “chân khô chân ráo”.
- Nghĩa bóng/biểu trưng: Nghĩa của cả cụm từ khác với nghĩa đen của từng tiếng riêng lẻ. Ví dụ: “chân ướt chân ráo” không có nghĩa là chân bị ướt, mà chỉ trạng thái vừa mới đến một nơi nào đó, còn lạ lẫm, chưa quen thuộc.
- Đúc kết qua thời gian: Thành ngữ ra đời và tồn tại trong ngôn ngữ là do quá trình sử dụng lâu dài của cộng đồng.
Tác dụng của thành ngữ:
- Làm cho lời văn, lời nói thêm sinh động, giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm. Thành ngữ giúp diễn đạt ý tưởng một cách cô đọng, súc tích và gợi nhiều liên tưởng.
- Tăng tính uyển chuyển, nhịp nhàng cho câu văn. Việc sử dụng thành ngữ hợp lý có thể tạo ra những câu văn hay, hấp dẫn.
- Thể hiện kinh nghiệm, tri thức và cách nhìn nhận của nhân dân ta về cuộc sống, con người. Qua thành ngữ, chúng ta có thể hiểu thêm về văn hóa, lối sống của dân tộc.
- Góp phần làm giàu vốn từ vựng của người học và người sử dụng ngôn ngữ.
Ví dụ: “Nói như rồng leo, làm như mèo mửa” – Thành ngữ này dùng để phê phán những người nói hay, hùng hồn nhưng làm việc thì lười biếng, kém cỏi.
Câu 2: Nói quá là gì? Nêu đặc điểm và tác dụng.
Nói quá là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng để nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh mẽ hoặc tạo ra hiệu quả hài hước, châm biếm. Nó là việc nói lớn hơn sự thật, nhưng người nghe vẫn hiểu rằng đó là sự phóng đại, không phải sự thật tuyệt đối.
Đặc điểm của nói quá:
- Phóng đại mức độ: Tăng cường mức độ của sự việc lên nhiều lần. Ví dụ: “Đẹp nghiêng nước nghiêng thành.”
- Phóng đại quy mô: Mở rộng quy mô, số lượng, không gian. Ví dụ: “Mặt trời đi ngủ rồi mà tiếng cười còn vang vọng.”
- Phóng đại tính chất: Tăng cường tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Bom đạn Mĩ trút xuống…”
- Có yếu tố tưởng tượng, hư cấu: Không nhất thiết phải có thật hoàn toàn trong đời sống.
- Nguyên tắc không che giấu sự phóng đại: Người nói/viết không cố gắng làm cho sự phóng đại trở nên giống thật.
Tác dụng của nói quá:
- Nhấn mạnh, tô đậm đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng. Giúp người đọc/nghe hình dung rõ hơn và ấn tượng sâu sắc hơn.
- Tạo hiệu quả thẩm mĩ, gây ấn tượng mạnh mẽ, hấp dẫn. Khiến cho lời nói, bài viết trở nên sinh động, bay bổng hơn.
- Bộc lộ thái độ, tình cảm của người nói/viết (ca ngợi, phê phán, yêu thương, căm giận…). Ví dụ, nói quá về nỗi nhớ thương có thể cho thấy tình cảm sâu đậm.
- Tạo không khí hài hước, dí dỏm hoặc châm biếm.
Ví dụ: “Con mèo intervenes 12 con giáp” – Ý nói con mèo rất nhanh nhẹn, thoắt ẩn thoắt hiện.
Câu 3: Văn bản thông tin là gì?
Văn bản thông tin là loại văn bản cung cấp cho người đọc những kiến thức, sự kiện, số liệu, thông tin về một chủ đề nào đó một cách khách quan, có hệ thống và rõ ràng. Mục đích chính của văn bản thông tin là truyền đạt tri thức, giúp người đọc mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh.
Đặc điểm của văn bản thông tin:
- Tính khách quan: Thông tin được trình bày dựa trên sự thật, có căn cứ, không mang quan điểm cá nhân chủ quan của người viết.
- Tính khoa học, chính xác: Số liệu, sự kiện được đưa ra cần chính xác, có nguồn gốc rõ ràng.
- Tính hệ thống, lôgic: Thông tin được sắp xếp một cách khoa học, theo một trình tự nhất định, dễ hiểu.
- Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu: Tránh mơ hồ, đa nghĩa.
- Thường đi kèm với các yếu tố minh họa: Hình ảnh, biểu đồ, bảng biểu, sơ đồ… để làm rõ thông tin.
- Mục đích: Cung cấp kiến thức, giải thích một vấn đề, hướng dẫn thực hiện một công việc…
Ví dụ về văn bản thông tin: Bài báo khoa học, sách giáo khoa, bản tin thời sự, bài viết trên Wikipedia, hướng dẫn sử dụng thiết bị…
Câu 4: Tạo lập văn bản viết – Bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động. Viết dàn ý chung.
Khi viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động, chúng ta cần trình bày một cách rõ ràng, chi tiết để người đọc hiểu và có thể áp dụng. Dưới đây là dàn ý chung:
Dàn ý chung bài văn thuyết minh về quy tắc/luật lệ trò chơi/hoạt động:
I. Mở bài:
- Giới thiệu về trò chơi hoặc hoạt động sẽ được thuyết minh.
- Nêu tầm quan trọng của việc hiểu rõ luật lệ để tham gia trò chơi/hoạt động đó một cách tốt nhất.
- Có thể nêu cảm nghĩ, sự hứng thú của bản thân với trò chơi/hoạt động.
II. Thân bài:
1. Giới thiệu chung về trò chơi/hoạt động (nếu cần):
- Nguồn gốc (nếu có thông tin).
- Mục đích, ý nghĩa của trò chơi/hoạt động.
- Số lượng người chơi phù hợp, dụng cụ cần thiết (nếu có).
2. Trình bày chi tiết các quy tắc/luật lệ:
- Phân chia thành các mục nhỏ, có tiêu đề rõ ràng để dễ theo dõi.
- Quy tắc về cách chơi, cách thực hiện:
- Bắt đầu trò chơi như thế nào?
- Các bước chơi cơ bản.
- Nhiệm vụ của người chơi trong từng giai đoạn.
- Cách tính điểm, xác định người thắng cuộc/kết quả.
- Quy tắc về những điều được phép và không được phép:
- Hành động nào là đúng, hợp lệ.
- Hành động nào là sai, phạm luật.
- Hậu quả khi phạm luật (bị phạt, bị loại, mất điểm…).
- Quy tắc về sự tương tác giữa người chơi:
- Cách hợp tác, cạnh tranh.
- Những giới hạn trong giao tiếp, hành động với người chơi khác.
- Các quy tắc đặc biệt khác (nếu có).
Trong mỗi phần trình bày quy tắc, cần sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc, tránh tối nghĩa. Có thể dùng ví dụ minh họa để làm rõ hơn.
3. Nêu lên ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tuân thủ luật lệ:
- Giúp trò chơi/hoạt động diễn ra công bằng, lành mạnh.
- Đảm bảo an toàn cho người tham gia.
- Giúp người chơi hiểu rõ mục tiêu, cách thức để đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Tăng cường tinh thần đồng đội, sự tôn trọng lẫn nhau.
III. Kết bài:
- Khẳng định lại tầm quan trọng của việc nắm vững luật lệ.
- Gợi mở, khuyến khích người đọc tham gia trò chơi/hoạt động một cách có trách nhiệm và hưởng thụ trọn vẹn niềm vui.
- Có thể nêu cảm xúc, suy nghĩ cuối cùng về trò chơi/hoạt động.
Các em thân mến, đây là dàn ý chung. Khi thực hành viết, các em cần lựa chọn một trò chơi hoặc hoạt động cụ thể (ví dụ: “Kéo co”, “Trồng cây”, “Cuộc thi kể chuyện…”) và điền nội dung chi tiết vào từng mục. Chúc các em hoàn thành tốt bài tập của mình!
câu 1:
thành ngữ là một loại cụm từ cố định,có nghĩa bóng bẩy .Nghĩa của thành ngữ là nghĩa toát ra từ cả cụm ,chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.
-Tác dụng :việc dùng thành ngữ giúp câu trở nên súc tích ,bóng bẩy ,gợi nhiều liên tưởng.
câu 2:
nói quá là biện pháp tu từ phóng đại tính chất ,mức độ,quy mô của đối tượng để nhấn mạnh ,tăng sức biểu cảm hoặc gây cười.
-Đặc điểm: phóng đại đến mức phi lí tính chất,mức độ,quy mô của đối tượng.
-tác dụng:để nhấn mạnh tăng sức biểu cảm hoạc gây cười.
câu 3 :
văn bản thông tin là loại văn bản dùng để cung cấp thông tin cho người đọc ,người nghe .Cách triển khai ý tưởng và thông tin cho một văn bản thông tin:
\(+\)triển khai theo trật tự thời gian.
\(+\)theo quan hệ nhân quả
\(+\)đưa ra liên tiếp nhiều góc nhìn khác về sự vật ,hiện tượng.
câu 4:
\(I\) Mở bài;
Dẫn dắt :giới thiệu bối cảnh hoặc vai trò của các trò chơi trong cuộc sống/lễ hội
-Giới thiệu trò chơi:Nêu tên trò chơi cần thuyết minhz(kéo co ,chơi chuyền ,nhảy bao bố)
\(-\)Đánh giá chung:Nêu ấn tượng hoặc cảm nhận chung về trò chơi(vui ,phổ biến,…)
\(II\)Thân bài:
\(1\)Nguồn gốc ,mục đích và không gian chơi:
\(-\)Nguồn gốc /xuất xứ:Trò chơi xuất hiện từ bao giờ?thường chơi vào dịp nào(tết ,lễ hội)?
\(-\)Mục đích:Rèn luyện sức khỏe sự nhanh nhạy hay tính tập thể
\(-\)Đối tượng và không gian:Ai có thể chơi?Địa điểm(sân rộng ,bãi cỏ.trong nhà)
\(-\)Chuẩn bị:Số lượng người chơi ,dụng cụ cần thiết (dây thừng ,bao bố,sỏi)
\(2\)Luật và cách chơi:
\(-\)Luật chơi:Quy tắc bắt buộc để đảm bảo công bằng
\(-\)Cách chơi:Mô tả chi tiết từng bước ,từ lúc bắt đầu ,tiến trình chơi đến khi kết thúc.
\(-\)Cách phân định thắng thua : Ai là người thắng cuộc ?
\(3\):Yêu cầu và lưu ý:
\(-\)Kỷ thuật đặt biệt để dành chiến thắng
\(-\)Các điều cấm kỵ và mẹo nhỏ
\(III\)Kết bài:
\(-\)Khẳng định giá trị : Tầm quan trọng của trò chơi đối với đời sống tinh thần/thể chất
\(-\)Cảm nghĩ :Nêu tình cảm của bản thân(yêu thích ,muốn bảo tồn)
\(hoidap247\)
\(lgia\)
\(*\)\(\color{#B2DFEE}{\text{b}}\color{#87CEFA}{\text{n}}\color{#00B2EE}{\text{a}}\color{#1874CD}{\text{z}}\color{#000080}{\text{z}}\color{black}{\text{…}}\)\(*\)
Câu \(1. \)
\(-\)Thành ngữ là những cụm từ cố định, được sử dụng quen thuộc trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
\(-\)Nghĩa của thành ngữ thường mang tính hình tượng và hàm súc
\(-\)Tác dụng: Làm cho cách diễn đạt ngắn gọn, sinh động, giàu sức biểu cảm
Câu \(2. \)
\(-\)Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô hoặc tính chất của sự vật, hiện tượng
\(-\)Đặc điểm: Diễn đạt vượt quá mức độ thực tế
\(-\)Tác dụng: Nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng, tăng sức biểu cảm và gây ấn tượng cho người đọc, người nghe
Câu \(3.\)
\(-\)Văn bản thông tin là loại văn bản dùng để cung cấp, giới thiệu và truyền đạt thông tin về sự vật, hiện tượng hoặc các vấn đề trong đời sống một cách khách quan, chính xác
Câu \(4.\) Dàn ý chung bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
Mở bài:
\(-\)Giới thiệu trò chơi hoặc hoạt động cần thuyết minh
Thân bài
\(-\)Giới thiệu khái quát về trò chơi hoặc hoạt động
\(-\)Trình bày các quy tắc, luật lệ cần tuân thủ
\(-\)Nêu ý nghĩa của việc thực hiện các quy tắc, luật lệ đó
Kết bài:
\(-\)Khẳng định vai trò của các quy tắc, luật lệ
\(-\)Nêu ý thức thực hiện của bản thân

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment