câu 1 :văn nghị luận là gì ? ( mọi người lấy trong SGK7 KNTT nha )
lý…
lý lẽ là gì?
bằng chúng là gì ?
câu 2 :
trong văn nghị luận :
Mạch lạc là gì ?
Liên kết là gì ?
nêu một số biệ pháp liên kết ( tìm một số từ ngữ trong phép nối
Chào các em học sinh yêu quý của thầy/cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và khắc sâu kiến thức về một dạng văn rất quan trọng và thú vị, đó là văn nghị luận. Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta sẽ bám sát những gì đã học trong Sách giáo khoa Ngữ văn 7, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống nhé!
CÂU 1: Văn nghị luận là gì? Lý lẽ là gì? Bằng chứng là gì?
1. Văn nghị luận là gì?
Theo Sách giáo khoa Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống), chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản như sau:
Văn nghị luận là loại văn bản dùng lí lẽ và bằng chứng để trình bày, thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề nào đó, nhằm giúp người đọc hiểu đúng, tin theo hoặc thay đổi thái độ, hành vi theo hướng mà người viết (người nói) mong muốn.
Nói cách khác, khi các em muốn bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề và muốn mọi người đồng tình, hiểu cho các em, thì đó chính là lúc chúng ta cần đến văn nghị luận!
2. Lý lẽ là gì?
Lý lẽ (hay còn gọi là lí lẽ) là những lập luận, những nguyên tắc, những chân lí mà người viết (người nói) đưa ra để làm sáng tỏ vấn đề và thuyết phục người đọc (người nghe).
Lý lẽ thường mang tính khái quát, trừu tượng, giải thích “vì sao” vấn đề lại như vậy. Nó trả lời cho câu hỏi: “Tại sao tôi lại nghĩ như vậy?”
Ví dụ: Khi bàn về việc bảo vệ môi trường, lí lẽ có thể là: “Môi trường trong lành là yếu tố then chốt để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển bền vững của con người và các loài sinh vật.” (Đây là một nguyên tắc, một chân lí chung).
3. Bằng chứng là gì?
Bằng chứng là những thông tin, sự kiện, số liệu, dẫn chứng cụ thể, xác thực được đưa ra để chứng minh cho lý lẽ đã nêu.
Bằng chứng mang tính cụ thể, khách quan, giúp người đọc tin rằng lí lẽ đưa ra là đúng. Nó trả lời cho câu hỏi: “Có gì để chứng minh cho điều bạn nói là đúng?”
Ví dụ: Vẫn với chủ đề bảo vệ môi trường, sau khi đưa ra lí lẽ, chúng ta có thể đưa ra bằng chứng: “Theo thống kê của Bộ Y tế, tỉ lệ người mắc các bệnh hô hấp tại các thành phố lớn có mức độ ô nhiễm không khí cao đã tăng 20% trong 5 năm gần đây.” (Đây là một số liệu cụ thể, có thể kiểm chứng được).
Như vậy, lí lẽ và bằng chứng luôn đi đôi với nhau, bổ trợ cho nhau để tạo nên sức thuyết phục cho bài văn nghị luận các em nhé!
CÂU 2: Trong văn nghị luận: Mạch lạc là gì? Liên kết là gì? Nêu một số biện pháp liên kết (tìm một số từ ngữ trong phép nối).
1. Mạch lạc là gì?
Mạch lạc là sự thống nhất, liền mạch về nội dung, về ý nghĩa của văn bản. Khi một văn bản có mạch lạc, các ý tưởng, các đoạn văn sẽ được sắp xếp theo một trình tự logic, hợp lí, hướng tới cùng một chủ đề chung, không bị rời rạc hay lạc đề.
Hãy tưởng tượng các em đang kể một câu chuyện. Nếu câu chuyện đó có đầu có cuối, các sự việc diễn ra theo trình tự dễ hiểu, không bị lộn xộn, thì đó chính là mạch lạc đấy!
2. Liên kết là gì?
Liên kết là sự gắn bó về hình thức ngôn ngữ giữa các câu, các đoạn văn trong một văn bản, nhằm tạo nên một khối thống nhất. Liên kết giúp cho các câu, các đoạn văn không chỉ có ý nghĩa thống nhất (mạch lạc) mà còn được nối kết chặt chẽ với nhau về mặt từ ngữ, cấu trúc.
Nếu mạch lạc là sự “liền mạch về ý”, thì liên kết là sự “liền mạch về lời văn” các em ạ. Hai yếu tố này luôn đi đôi với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh và dễ hiểu.
3. Nêu một số biện pháp liên kết (tập trung vào phép nối):
Trong tiếng Việt, có nhiều biện pháp giúp các câu, các đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau. Sách giáo khoa của chúng ta đã đề cập đến các phép liên kết cơ bản như: phép lặp, phép thế, phép đồng nghĩa/trái nghĩa và phép nối.
Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về phép nối nhé!
Phép nối là biện pháp sử dụng các từ ngữ có tác dụng nối, liên kết câu, đoạn văn lại với nhau, thể hiện mối quan hệ về nghĩa giữa chúng (như quan hệ bổ sung, đối lập, nguyên nhân – kết quả, liệt kê, tổng kết…).
Dưới đây là một số từ ngữ thường dùng trong phép nối mà các em cần ghi nhớ:
-
Thể hiện quan hệ bổ sung, tiếp nối:
- và
- với
- rồi
- hơn nữa
- thêm vào đó
- không những… mà còn…
- ngoài ra
-
Thể hiện quan hệ đối lập, tương phản:
- nhưng
- tuy nhiên
- thế mà
- trái lại
- ngược lại
- mặc dù… nhưng…
- dù… nhưng…
-
Thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả:
- vì
- bởi vì
- nên
- do đó
- vì vậy
- cho nên
- kết quả là
-
Thể hiện quan hệ liệt kê, trình tự:
- đầu tiên
- trước hết
- sau đó
- tiếp theo
- cuối cùng
- thứ nhất, thứ hai,…
-
Thể hiện quan hệ tổng kết, khái quát:
- tóm lại
- nhìn chung
- nói chung
- kết luận lại
- vì vậy
-
Thể hiện quan hệ giải thích, minh họa:
- chẳng hạn
- ví dụ
- cụ thể là
Các em thấy không, những từ ngữ này tuy nhỏ bé nhưng lại có vai trò rất lớn trong việc tạo nên sự mạch lạc và liên kết cho bài viết, giúp người đọc dễ dàng theo dõi và nắm bắt ý tưởng của chúng ta. Khi viết bài nghị luận, các em hãy cố gắng vận dụng thật hiệu quả các phép liên kết này nhé!
Hi vọng với những giải thích vừa rồi, các em đã hiểu rõ hơn về văn nghị luận và các yếu tố quan trọng làm nên một bài văn nghị luận hay. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé!
câu 1:
-văn nghị luận:là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục người đọc(nghe) về một ý kiến,quan điểm
-lý lẽ là những lời giải thích,phân tích mà người viết đưa ra để làm sáng tỏ quan điểm và dẫn dắt người đọc đến với ý kiến của mình
-bằng chứng là những sự việc,hiện tượng,số liệu hoặc trích dẫn thực tế/văn học dùng để minh chứng,lm cho lý lẽ trở nên thuyết phục
câu 2:
-mạch lạc:là sự thống nhất về chủ đề và sự sắp xếp các đoạn,các phần trong vban theo một trình tự hợp lý
-liên kết là sự kết nối giữa các câu,các đoạn về mặt hình thức bằng các phương tiện ngôn ngữ’
-biện pháp liên kết(phép nối):sdung các từ ngữ để nối các đơn vị ngôn ngữ vs nhau
Câu \(1\) :
\(-\) Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống ( nghị luận xã hội ) được viết ra để bàn về một sự việc , hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội , hay một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng , đạo đức , lối sống của con người.
\(-\) Lý lẽ : Những lời giải thích , làm sáng tỏ cho ý kiến cảu người viết.
\(-\) Bằng chứng : Là sự việc , nhân vật , số liệu nhằm làm sáng tỏ lý lẽ , ý kiến.
Câu \(2\) :
\(-\) Mạch lạc : Rõ ràng , hợp lý , liên kết chặt chẽ.
\(-\) Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản , có tác dụng làm cho văn bản thêm mạch lạc , hoàn chỉnh về cả nội dung và hình thức.
\(-\) Một số phép liên kết :
\(-\) Phép lặp , phép nối , phép liên tưởng , phép thế.
Một số từ trong phép nối : Và , tuy nhiên , vậy đó , do đó ,…

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment