Câu 1. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các alkyne có công thức phân…
Câu 2. Cho 3,7185 lít (đkc) hỗn hợp acethylene và ethylene tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 40 gam bromine.
a. Viết phương trình hóa học xảy ra.
b. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp.
c. Cho 3,7185 lít hỗn hợp trên vào dung dịch AgNO₃ dư trong NH₃ thu được m gam kết tủa. Xác định m.
Chào các em học sinh lớp 10 yêu quý! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Hóa học ngày hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết chi tiết từng câu hỏi trong bài tập về hydrocarbon không no (alkyne và alkene) nhé.
PHẦN 1: CÔNG THỨC CẤU TẠO VÀ GỌI TÊN CỦA C5H8
Công thức phân tử C5H8 thuộc dãy đồng đẳng của alkyne (có công thức chung là CnH2n-2 với n = 5). Chất này có độ bất bão hòa là 2, nghĩa là trong phân tử chứa một liên kết ba hoặc hai liên kết đôi. Vì đề bài yêu cầu tìm các alkyne (chứa một liên kết ba), chúng ta sẽ viết các đồng phân mạch carbon và di chuyển vị trí của liên kết ba.
- Đồng phân 1: CH≡C-CH2-CH2-CH3
Tên gọi: pent-1-yne (hoặc 1-pentyne) - Đồng phân 2: CH3-C≡C-CH2-CH3
Tên gọi: pent-2-yne (hoặc 2-pentyne) - Đồng phân 3: CH≡C-CH(CH3)-CH3
Tên gọi: 3-methylbut-1-yne
Như vậy, ứng với công thức phân tử C5H8 có 3 đồng phân alkyne.
PHẦN 2: BÀI TẬP TÍNH TOÁN HỖN HỢP ACETHYLENE VÀ ETHYLENE
a. Viết phương trình hóa học xảy ra
Gọi công thức của acethylene là C2H2 và ethylene là C2H4. Cả hai chất này đều tác dụng với dung dịch bromine (Br2) do có chứa liên kết bội trong phân tử.
- Phương trình phản ứng của acethylene:
C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4 (1,1,2,2-tetrabromoethane) - Phương trình phản ứng của ethylene:
C2H4 + Br2 -> C2H4Br2 (1,2-dibromoethane)
b. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
Bước 1: Tính số mol tổng của hỗn hợp khí ở điều kiện chuẩn (đkc):
Số mol hỗn hợp = 3,7185 / 24,79 = 0,15 mol.
Bước 2: Tính số mol của bromine (Br2):
Số mol Br2 = 40 / 160 = 0,25 mol.
Bước 3: Lập hệ phương trình ẩn số mol:
Gọi số mol của C2H2 là x và số mol của C2H4 là y (x, y > 0).
Ta có hệ phương trình sau:
- Tổng số mol khí: x + y = 0,15
- Tổng số mol Br2: 2x + y = 0,25 (theo hệ số tỉ cân bằng ở hai phương trình hóa học)
Giải hệ phương trình trên, ta được:
- x = 0,10 mol (số mol của C2H2)
- y = 0,05 mol (số mol của C2H4)
Bước 4: Tính khối lượng và phần trăm khối lượng mỗi chất:
- Khối lượng C2H2 = 0,10 x 26 = 2,6 gam.
- Khối lượng C2H4 = 0,05 x 28 = 1,4 gam.
- Tổng khối lượng hỗn hợp = 2,6 + 1,4 = 4,0 gam.
- Phần trăm khối lượng C2H2 = (2,6 / 4,0) x 100 phần trăm = 65 phần trăm.
- Phần trăm khối lượng C2H4 = 100 phần trăm – 65 phần trăm = 35 phần trăm.
c. Tính khối lượng kết tủa thu được khi tác dụng với dung dịch bạc nitrate trong ammonia
Lưu ý quan trọng: Chỉ có acethylene (C2H2) có liên kết ba đầu mạch mới phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 để tạo kết tủa, còn ethylene (C2H4) không phản ứng.
Phương trình hóa học tạo kết tủa:
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 -> Ag-C≡C-Ag (kết tủa màu vàng nhạt) + 2NH4NO3
Theo phương trình phản ứng, số mol kết tủa bạc acetyride (Ag2C2) đúng bằng số mol của C2H2 đã tham gia phản ứng.
- Số mol kết tủa = số mol C2H2 = 0,10 mol.
- Khối lượng mol của Ag2C2 = (108 x 2) + (12 x 2) = 240 gam/mol.
- Khối lượng kết tủa (m) = 0,10 x 240 = 24,0 gam.
Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững cách làm dạng bài toán về hydrocarbon không no. Chúc các em học tập thật tốt!

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment