Câu 2 (trang 17 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu nêu ở…
– Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.
– Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ.
– Nương tử nghĩa khác Tào Nga, hờn không Tinh Vệ mà phải ôm mối hận gieo mình xuống nước.
– Vả chăng, ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam.
a. Cho biết các cụm từ in đậm có đặc điểm gì chung.
b. Đọc chú thích để biết nghĩa của các cụm từ in đậm trong các câu trên.
c. Nêu tác dụng của việc sử dụng những cụm từ đó trong ngữ cảnh.
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và giải đáp câu hỏi số 2 trong sách giáo khoa Ngữ văn 9, Tập 1, trang 17. Đây là một bài tập rất thú vị giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cách sử dụng từ ngữ trong văn chương, đặc biệt là những cụm từ mang ý nghĩa sâu sắc và giàu giá trị biểu cảm.
Chúng ta cùng đọc lại các câu văn và yêu cầu của đề bài nhé:
– Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.
– Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ.
– Nương tử nghĩa khác Tào Nga, hờn không Tinh Vệ mà phải ôm mối hận gieo mình xuống nước.
– Vả chăng, ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam.
Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt giải quyết từng yêu cầu một:
a. Cho biết các cụm từ in đậm có đặc điểm gì chung.
Các em hãy đọc lại thật kĩ các cụm từ được in đậm:
– bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió
– khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn
– ngọc Mị Nương
– cỏ Ngu mĩ
– nghĩa khác Tào Nga
– hờn không Tinh Vệ
– ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam
Chúng ta có thể thấy rằng, tất cả những cụm từ này đều không phải là những từ ngữ được dùng theo nghĩa đen, nghĩa thông thường. Thay vào đó, chúng gợi ra những hình ảnh, sự kiện, hay nhân vật đã đi vào lịch sử, truyền thuyết, hoặc văn học cổ điển. Đây chính là đặc điểm chung của chúng.
Đặc điểm chung:
Các cụm từ in đậm đều là điển cố hoặc thành ngữ có nguồn gốc điển tích. Chúng là những lời dẫn từ các câu chuyện, sự tích, các nhân vật lịch sử, truyền thuyết xa xưa (cả của Việt Nam và Trung Quốc) đã được chọn lọc, khái quát hóa, mang ý nghĩa biểu trưng sâu sắc và thường được sử dụng trong văn chương để tăng tính hàm súc, gợi cảm và trang trọng cho lời văn.
b. Đọc chú thích để biết nghĩa của các cụm từ in đậm trong các câu trên.
Thầy/cô tin rằng các em đã đọc phần chú thích trong sách giáo khoa. Dựa vào đó và những kiến thức bổ trợ, chúng ta có thể hiểu nghĩa của các cụm từ này như sau:
- bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió:
Đây là một chuỗi hình ảnh ẩn dụ, gợi tả sự tan vỡ, ly biệt của tình duyên vợ chồng, sự lụi tàn của sắc đẹp và cuộc đời người phụ nữ trong cảnh đau khổ, mất mát. “Bình rơi trâm gãy” là biểu tượng cho sự đổ vỡ của tình nghĩa vợ chồng; “mây tạnh mưa tan” gợi sự chia lìa, mỗi người một ngả; “sen rũ, liễu tàn” là hình ảnh của vẻ đẹp bị hủy hoại, tàn phai. - khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn:
Đây là những hình ảnh ước lệ, chỉ nỗi đau tột cùng, sự bi ai đến mức khiến vạn vật cũng phải xót thương. “Khóc tuyết bông hoa rụng cuống” tả vẻ đẹp yếu ớt, mong manh của người phụ nữ trong cảnh ngộ bi thương, đau đớn đến héo úa, tàn tạ. “Kêu xuân cái én lìa đàn” diễn tả sự cô đơn, lạc lõng, mất mát đi đôi lứa, không còn chỗ dựa. - ngọc Mị Nương:
Mị Nương là con gái của Hùng Vương thứ 18, trong truyền thuyết Việt Nam, nổi tiếng là người đẹp, hiền lành, đoan trang. “Ngọc Mị Nương” dùng để ví người con gái có vẻ đẹp trong trắng, thuần khiết và phẩm hạnh cao quý. Trong ngữ cảnh câu văn, nó thể hiện sự trong sạch, trinh bạch của người phụ nữ. - cỏ Ngu mĩ:
Ngu Cơ (Ngu mỹ nhân) là người thiếp yêu của Hạng Vũ (Trung Quốc). Khi Hạng Vũ bị bao vây ở Cai Hạ, Ngu Cơ đã tự vẫn để ông không vướng bận. Tương truyền, cỏ Ngu mĩ mọc lên từ nơi bà tự vẫn. Cỏ Ngu mĩ tượng trưng cho lòng son sắt, thủy chung, sự hy sinh cao cả và phẩm hạnh tiết liệt của người phụ nữ. - nghĩa khác Tào Nga:
Tào Nga (Trung Quốc) là người con gái hiếu thảo, vì thương cha bị chết đuối nên đã lao mình xuống sông tự vẫn theo cha. “Nghĩa khác Tào Nga” ý nói tấm lòng trung nghĩa, hiếu nghĩa của người phụ nữ này khác với Tào Nga, tức là tuy cùng là sự hi sinh nhưng nguyên nhân, hoàn cảnh dẫn đến sự hy sinh đó thì khác. Ở đây là vì ôm mối hận oan ức mà phải gieo mình xuống nước. - hờn không Tinh Vệ:
Tinh Vệ là tên một loài chim trong thần thoại Trung Quốc. Tương truyền, Tinh Vệ vốn là con gái của Viêm Đế, chết đuối khi tắm biển, hóa thành chim Tinh Vệ, ngày đêm ngậm đá, cành cây lấp biển để trả thù biển cả. “Hờn không Tinh Vệ” ý nói mối hận thù sâu sắc, dai dẳng, không nguôi ngoai, không ngừng nghỉ, giống như sự hờn giận của chim Tinh Vệ. - ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam:
Đây là hai điển cố đi liền nhau, mang ý nghĩa biểu trưng cho lòng nhớ quê hương, xứ sở sâu nặng. “Ngựa Hồ gầm gió bắc” (ngựa Hồ ở phương Bắc, dù đi xa vẫn hướng về phương Bắc mà hí) và “chim Việt đậu cành nam” (chim đất Việt ở phương Nam, dù bay xa vẫn đậu cành cây hướng về phương Nam) đều thể hiện sự gắn bó máu thịt, tình yêu tha thiết với quê hương, nguồn cội, dù ở bất cứ đâu.
c. Nêu tác dụng của việc sử dụng những cụm từ đó trong ngữ cảnh.
Việc sử dụng các điển cố và thành ngữ có nguồn gốc điển tích như trên mang lại nhiều tác dụng quan trọng trong văn chương, đặc biệt là trong các tác phẩm văn học trung đại:
- Làm cho lời văn hàm súc, cô đọng và giàu sức biểu cảm: Thay vì phải diễn giải dài dòng một câu chuyện hay một tình huống, người viết chỉ cần dùng một điển cố là có thể gợi ra cả một thế giới ý nghĩa, cảm xúc, giúp câu văn trở nên ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ nội dung.
- Tạo tính trang trọng, cổ kính và nâng cao giá trị nghệ thuật của tác phẩm: Việc sử dụng điển cố thể hiện sự uyên bác, vốn hiểu biết sâu rộng của tác giả. Đồng thời, nó tạo nên vẻ đẹp cổ điển, trang nhã cho ngôn ngữ, phù hợp với phong cách văn chương trung đại.
- Tăng tính thuyết phục và sắc thái biểu cảm: Các điển cố thường gắn liền với những tấm gương đạo đức, những sự kiện nổi tiếng, vì vậy khi được dẫn ra, chúng làm tăng sức mạnh cho lập luận, bộc lộ rõ hơn những tình cảm, thái độ của nhân vật (ví dụ: nỗi đau xót, sự oan ức, lòng trung trinh, tình yêu quê hương…).
- Gợi mở liên tưởng và cảm nhận sâu sắc cho người đọc: Các điển cố giúp người đọc liên hệ đến những câu chuyện, nhân vật quen thuộc, từ đó dễ dàng đồng cảm, thấu hiểu hơn về số phận, tâm trạng của nhân vật trong tác phẩm. Chẳng hạn, khi nhắc đến “cỏ Ngu mĩ”, người đọc ngay lập tức hình dung được sự thủy chung, tiết liệt của người phụ nữ.
- Phản ánh tư duy và bối cảnh văn hóa của thời đại: Việc dùng điển cố cho thấy sự ảnh hưởng của văn hóa Hán và các điển tích văn học cổ điển trong đời sống và sáng tạo nghệ thuật của người Việt Nam thời xưa.
Tóm lại, các cụm từ in đậm này không chỉ làm cho ngôn ngữ văn học thêm phần phong phú, tinh tế mà còn là cầu nối giúp chúng ta hiểu sâu hơn về tư tưởng, tình cảm của nhân vật và thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
Thầy/cô mong rằng qua bài giảng này, các em đã nắm vững kiến thức về điển cố và biết cách vận dụng để phân tích các tác phẩm văn học sau này. Chúc các em học tốt!
\(a)\) đặc điểm chung: đều là điển tích, điển cổ
\(b)\)
\(-\) đâu còn có thể lên núi vọng phu kia nữa: không còn có thể chờ chồng nữa
\(-\) vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ: đoan trang, giữ tiết, tấm long trinh bạch, thanh cao
\(-\) nghĩa khác Tào Nga, hờn không Tinh Vệ:
\(+\) Tào Nga: Nhảy xuống sông tìm xác cha \(to\) Đây là cái chết vì chữ hiếu. Vũ Nương k chết vì lý do này mà chết vì nỗi oan
\(+\) Tinh vệ: Chim Tinh Vệ lấy đá lấp biển \(to\) Đây là csi chết vì sự thù hận. Vũ Nương k chết vì lý do này mà chết vì nỗi oan
\(-\)ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam: nỗi lòng nhớ quên hương
\(c)\) Tác dụng: lm nổi bật vẻ đẹp, giá trị bên trong của Vũ Nương
\(a.” Đặc điểm:”\) Các cụm từ in đậm đều là điển cố, điển tích \(-\) những hình ảnh, sự việc, nhân vật được lấy từ các câu chuyện, truyền thuyết xưa, có ý nghĩa hàm súc, dùng một hình ảnh ngắn nhưng gợi ra ý nghĩa sâu rộng.
\(b.” Nghĩa của các cụm từ in đậm:”\)
\(-\)“đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa”
`\( Núi Vọng Phu gắn với hình ảnh người vợ thủy chung chờ chồng đến hóa đá, Vũ Nương muốn nói nàng và Trương Sinh đã chia lìa, không còn cơ hội đoàn tụ
\)-\(“vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ”
\)\( Những câu chuyện về tình nghĩa, sự thủy chung, Vũ Nương muốn khẳng định tấm lòng trong sạch, thủy chung của mình, dù cht cũng ko thay đổi
\)-\(“nghĩa khác Tào Nga, hờn không Tinh Vệ”
\)\( Hình ảnh gắn với mối hận và ý chí không nguôi \)->\( Vũ Nương thể hiện nỗi oan khuất và mối hận sâu sắc vì bị nghi oan
\)-\(“ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam”
\)\( Biểu hiện nỗi nhớ quê hương, nơi chôn nhau cắt rốn
\)c.” Tác dụng:”\(
\)-\(Làm lời văn cô đọng, hàm súc, giàu sức gợi
\)-\(Tạo màu sắc cổ kính, trang trọng cho lời văn
\)-\(Giúp Vũ Nương bộc lộ rõ hơn nỗi đau, sự oan khuất, lòng thủy chung và nỗi nhớ quê hương
\)-`Thể hiện tài năng và vốn hiểu biết văn hóa của Nguyễn Dữ

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment