Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn văn…
Chào các em học sinh lớp 7 yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau phân tích một bài tập rất thú vị về biện pháp tu từ liệt kê trong môn Ngữ văn. Cụ thể, chúng ta sẽ xem xét đoạn văn miêu tả về nhân vật ông Chín và không gian sông nước Nam Bộ.
1. Nhận diện biện pháp tu từ liệt kê
Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng khéo léo biện pháp liệt kê qua các cụm từ và hình ảnh sau:
- Liệt kê các địa hình, không gian: “không có con kinh, con rạch nào mà ghe chưa đi qua, không có đường ngang ngõ tắt nào mà ông Chín không biết”.
- Liệt kê các trạng thái dòng chảy và thời điểm của nước: “Xuôi dòng, ngược dòng, con nước kém, con nước rong…”.
2. Phân tích tác dụng cụ thể
Việc sử dụng biện pháp liệt kê này mang lại những giá trị nghệ thuật rất to lớn cho đoạn văn:
- Về nội dung, ý nghĩa:
- Giúp làm nổi bật sự am hiểu tường tận, sâu sắc của ông Chín về vùng sông nước. Đối với ông, từng con kinh, con rạch hay đường ngang ngõ tắt đều quen thuộc như lòng bàn tay.
- Thể hiện sự từng trải, dày dặn kinh nghiệm gắn bó lâu năm với nghề sông nước của nhân vật.
- Tái hiện sinh động bức tranh thiên nhiên đặc trưng của miền Tây Nam Bộ với hệ thống kênh rạch chằng chịt và nhịp sinh hoạt gắn liền với thủy triều (nước lên, nước xuống, nước kém, nước rong).
- Về nghệ thuật:
- Làm cho câu văn trở nên nhịp nhàng, giàu hình ảnh và sức gợi cảm lớn đối với người đọc.
- Nhấn mạnh ý tưởng của tác giả một cách thuyết phục, ấn tượng, giúp người đọc như đang được tận mắt chứng kiến sự thông thạo đường đi nước bước của nhân vật.
3. Tổng kết bài học
Như vậy, qua đoạn văn ngắn, biện pháp liệt kê không chỉ cung cấp thông tin mà còn thổi hồn vào trang viết, giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Nam Bộ. Các em hãy ghi nhớ cách phân tích này để áp dụng vào các bài tập đọc hiểu văn bản khác nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
Đáp án \(+\) Giải thích :
\(-\) Diễn tả các khía cạnh của cảnh bình minh, đồng thời cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của nó.
\(-\) Diễn tả trạng thái của con kì nhông.
\(-\) Diễn tả sức ăn, sức uống và sự vui vẻ của Đăm Săn; cho người đọc cảm nhận được tầm vóc to lớn và sự gần gũi của Đăm Săn.
\(-\) Diễn tả các hành động quả cảm của Đăm Săn trên đường đi.
\(———————\)
\(\color{#ff69b4}{v}\color{#c77dff}{u}\color{#7b68ee}{\ k}\color{#6495ed}{h}\color{#48cae4}{ a}\color{#80ed99}{\ h}\color{#ffd166}{a}\color{#FFF2A6}{n}\)
\[\color{#4F94CD}{♡}\color{#BFEFFF}{𝕷}\color{#BBDEFB}{𝖎}\color{#87CEFA}{𝖌}\color{#87CEFF}{𝖚}\color{#63B8FF}{𝖗}\color{#5CACEE}{𝖎}\color{#4F94CD}{♡}\]
\(-\)Biện pháp tu từ: Liệt kê
\(-\) Chỉ ra:
\(+\)Liệt kê địa hình sông nước: con kinh, con rạch, đường ngang, ngõ tắt.
\(-\)Liệt kê hoạt động và đặc điểm con nước: xuôi dòng, ngược dòng, con nước kém, con nước rong.
Tác dụng:
\(+\)Về nội dung: Bộc lộ sự am hiểu tường tận, sự gắn bó sâu sắc và kinh nghiệm sông nước phong phú của ông Chín cùng nhân vật Giang; đồng thời tái hiện chân thực, sinh động không gian sông nước chằng chịt, mênh mông của miền Tây Nam Bộ.
\(+\)Về nghệ thuật: Tạo nhịp điệu dồn dập, uyển chuyển cho câu văn, làm tăng tính biểu cảm, nhấn mạnh sự bền bỉ và dấu chân trải dài trên khắp mọi nẻo đường sông nước của các nhân vật.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment