Câu 4 Hãy cho 05 ví dụ để chứng minh sự ảnh hưởng của nhiệt độ môi…
Hãy cho 05 ví dụ để chứng minh sự ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến hình thái, sinh lí của sinh vật.
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Trong chương trình Sinh học lớp 9, chúng ta đã tìm hiểu về các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật, trong đó nhiệt độ là một nhân tố vô cùng quan trọng. Nhiệt độ môi trường thay đổi không chỉ tác động đến hoạt động sống mà còn làm biến đổi cả hình thái và sinh lí của động, thực vật giúp chúng thích nghi với hoàn cảnh sống. Để giúp các em hiểu rõ hơn về vấn đề này qua các bài kiểm tra cũng như thực tế cuộc sống, thầy/cô xin chia sẻ 05 ví dụ tiêu biểu và chi tiết sau đây:
Ví dụ 1: Sự thay đổi hình thái lá ở cây mác nước (hoặc các loài cây sống ven bờ nước)
Những loài cây thủy sinh hoặc sống ở vùng ẩm ướt như cây mác nước thường có sự biến đổi hình thái lá rất rõ rệt tùy thuộc vào vị trí mọc của lá so với mặt nước và nhiệt độ môi trường. Những chiếc lá mọc chìm dưới nước có bản lá rất hẹp, xẻ thùy thành những dải mảnh để giảm sức cản của dòng nước và tăng diện tích tiếp xúc hấp thụ chất dinh dưỡng. Ngược lại, những chiếc lá mọc nổi trên mặt nước lại có hình mũi mác hoặc bản rộng tròn, bề mặt phủ lớp cuтин chống thấm nước. Sự thay đổi này giúp cây thích nghi tối ưu với điều kiện nhiệt độ và môi trường nước khác nhau ở từng tầng sinh trưởng.
Ví dụ 2: Quy luật về kích thước cơ thể động vật (Quy luật Béc-Gman và An-ren)
Khi quan sát các loài động vật có vú cùng loài hoặc có họ hàng gần sống ở các vùng địa lý khác nhau, chúng ta dễ dàng nhận thấy ảnh hưởng sâu sắc của nhiệt độ. Những loài động vật sống ở vùng ôn đới lạnh giá (như gấu Bắc Cực, cáo Bắc Cực) thường có kích thước cơ thể lớn hơn, các bộ phận như tai, mõm, đuôi ngắn hơn so với các loài họ hàng sống ở vùng nhiệt đới nóng bức (như gấu ngựa, cáo xám). Cơ thể to lớn giúp giảm tỷ lệ diện tích bề mặt so với thể tích để hạn chế sự tỏa nhiệt, giữ ấm cơ thể; trong khi tai, đuôi ngắn giúp tránh bị mất nhiệt và đóng băng ở xứ lạnh.
Ví dụ 3: Hiện tượng rụng lá ở thực vật khi chuyển mùa
Vào mùa đông ở các vùng ôn đới, nhiệt độ môi trường hạ thấp nghiêm trọng, đất bị đóng băng khiến rễ cây không thể hút được nước. Để thích nghi và sinh tồn qua mùa đông giá lạnh, các loài cây thân gỗ như phong, sồi, bàng thường có hiện tượng rụng lá hàng loạt. Sự thay đổi sinh lí này làm giảm tối đa quá trình thoát hơi nước qua lá, đồng thời giúp cây tiết kiệm năng lượng, tránh tình trạng mất nước và khô kiệt dẫn đến chết cây trong điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt.
Ví dụ 4: Hoạt động ngủ đông và ngủ hè của động vật
Nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao đều gây bất lợi cho quá trình trao đổi chất của sinh vật biến nhiệt. Do đó, nhiều loài động vật đã hình thành tập tính sinh lí thích nghi là ngủ đông hoặc ngủ hè. Ví dụ, gấu Bắc Cực, sóc đất hoặc các loài bò sát thường chui vào hang trú ẩn và rơi vào trạng thái ngủ đông khi nhiệt độ mùa đông giảm sâu; lúc này, các hoạt động sinh lí như nhịp tim, nhịp thở và quá trình trao đổi chất giảm xuống mức tối thiểu để duy trì sự sống mà không cần tìm kiếm thức ăn. Ngược lại, một số loài cá và lưỡng cư ở vùng sa mạc lại thực hiện ngủ hè để tránh nóng và tránh hạn.
Ví dụ 5: Sự thay đổi bộ lông theo mùa của thú ở vùng lạnh
Nhiều loài thú ở vùng ôn đới và hàn đới như chồn mộc, thỏ tuyết có sự thay đổi rõ rệt về đặc điểm hình thái và sinh lí bộ lông theo mùa trong năm. Vào mùa đông, khi nhiệt độ xuống rất thấp, chúng mọc thêm lớp lông tơ dày bên dưới và lớp lông dài bên ngoài, đồng thời lông thường chuyển sang màu trắng để ngụy trang trong tuyết; lớp lông dày này đóng vai trò như một lớp áo cách nhiệt hoàn hảo giữ ấm cơ thể. Đến mùa hè, thời tiết ấm áp hơn, chúng sẽ thay lớp lông mới mỏng hơn và sẫm màu hơn để thuận lợi cho việc tỏa nhiệt và thích nghi với môi trường xung quanh.
Hy vọng rằng 05 ví dụ chi tiết trên sẽ giúp các em làm rõ câu hỏi trong bài học và nắm vững kiến thức Sinh học lớp 9. Chúc các em học tập thật tốt!
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Đáp\) \(án\) :
\(-\) Quy tắc Allen : Động vật ở vùng lạnh có các bộ phận nhô ra nhỏ hơn để giữ nhiệt
\(-\) Rụng lá ở thực vật : Cây bàng rụng hết lá vào mùa đông lạnh giá để giảm tối đa diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và hạn chế sự thoát hơi nước
\(-\) Cơ chế thoát hơi nước ở thực vật : Khi nhiệt độ môi trường quá cao , cây khép khí khổng để giảm mất nước để làm mát bề mặt
\(-\) Lớp mỡ và lông ở động vật : Động vật vùng lạnh có lớp mỡ dưới da rất dày và lông cừu mọc dầy , dài hơn vào mùa đông để giữ ấm
\(-\) Biến đổi màu sắc : Biến đổi màu da sáng hơn khi nhiệt độ cao để phản xạ ánh sáng và tối hơn khi nhiệt độ thấp để hấp thụ nhiệt
\(color{black}\fr{#kha}\)
\(VD1:\) Cáo sa mạc và Cáo cực.
\(to\) Cáo sa mạc tai to để tản nhiệt; cáo vùng cực tai nhỏ, cuộn tròn để giữ ấm.
\(VD2:\) Cây bàng mùa đông.
\(to\) Rụng sạch lá để ngừng thoát nước, chuyển sang trạng thái “ngủ đông” tránh rét.
\(VD3:\) Gấu bắc cực ngủ đông .
\(to\) Hạ thân nhiệt, tim đập chậm để tiết kiệm năng lượng tối đa qua mùa lạnh.
\(VD4:\) Hoa anh thảo đổi màu.
\(to\) Nở hoa màu đỏ ở \(20^oC\) nhưng chuyển sang màu trắng khi ở \(35^oC\) .
\(VD5:\) Thằn lằn phơi nắng .
\(to\) Sáng sớm phải phơi nắng để làm ấm máu, tăng vận tốc di chuyển để săn mồi.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment