CÂU CHUYỆN VỀ NHỮNG HẠT MUỐI
Một chàng trai trẻ đến xin học ông giáo già với tâm…
Một chàng trai trẻ đến xin học ông giáo già với tâm trạng bi quan và chỉ thích phàn nàn. Đối với anh cuộc sống là một chuỗi ngày buồn chán không có gì thú vị.
Một lần khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ, người thầy im lặng lắng nghe rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc nước nhỏ.
– Con cho thìa muối này vào cốc nước và uống thử đi.
Lập tức chàng trai làm theo.
– Cốc nước mặn chát – Chàng trai trả lời.
Người thầy lại dẫn anh ra một hồ nước gần đó đổ một thìa muối đầy xuống nước.
– Bây giờ con hãy nếm thử nước trong hồ đi.
– Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn lên chút nào – chàng trai nói khi múc một ít nước dưới hồ lên và nếm thử.
Người thầy chậm rãi nói:
– Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn trong cuộc sống. Và những khó khăn đó giống như thìa muối này đây, nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời. Nhưng với những người tâm hồn chỉ nhỏ như một cốc nước họ sẽ tự biến cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích.
( Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2007)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A.Tự sự B. Nghị luận C. Miêu tả D. Biểu cảm
Câu 3: Xác định ngôi kể trong văn bản ?
A.Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Cả ngôi thứ nhất và thứ hai
Câu 4: Gọi tên biện pháp tu từ trong câu sau : “Những khó khăn đó giống như thìa muối này đây.”
ANhân hóa. B. So sánh B. Ẩn dụ D. Hoán dụ
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Miêu tả
D. Biểu cảm
Giải thích:
Để xác định phương thức biểu đạt chính, chúng ta cần xem xét văn bản chủ yếu dùng yếu tố nào để truyền đạt nội dung.
Trong văn bản này, chúng ta thấy có sự xuất hiện của nhân vật (chàng trai, ông giáo già), có diễn biến câu chuyện (chàng trai đến xin học, than phiền, được thầy đưa cho muối và nước để thử nghiệm), có lời thoại giữa các nhân vật.
Tất cả những yếu tố này đều thuộc về phương thức tự sự. Mặc dù có một phần lời của ông giáo già mang tính chất giáo huấn, nhưng cốt lõi của câu chuyện vẫn là trình bày một chuỗi sự việc diễn ra.
Vì vậy, phương thức biểu đạt chính của văn bản là A. Tự sự.
Câu 3: Xác định ngôi kể trong văn bản?
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
D. Cả ngôi thứ nhất và thứ hai
Giải thích:
Ngôi kể được xác định dựa vào các đại từ nhân xưng và cách người kể chuyện thể hiện mình trong câu chuyện.
Trong văn bản này, người kể chuyện không trực tiếp xuất hiện bằng các đại từ như “tôi”, “chúng tôi”, “con”. Thay vào đó, người kể chuyện quan sát và kể lại câu chuyện từ bên ngoài, gọi tên các nhân vật như “chàng trai trẻ”, “ông giáo già”, “anh”. Các câu chuyện được kể lại với góc nhìn khách quan.
Điều này cho thấy người kể chuyện đang sử dụng ngôi kể thứ ba.
Vì vậy, ngôi kể trong văn bản là C. Thứ ba.
Câu 4: Gọi tên biện pháp tu từ trong câu sau: “Những khó khăn đó giống như thìa muối này đây.”
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
Giải thích:
Biện pháp tu từ là những cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh để làm cho câu văn thêm sinh động, giàu sức gợi và thể hiện rõ hơn ý đồ của người viết.
Trong câu: “Những khó khăn đó giống như thìa muối này đây.”
Chúng ta thấy có sự xuất hiện của các yếu tố:
- Đối tượng được so sánh: “Những khó khăn đó”.
- Dấu hiệu so sánh: “giống như”.
- Đối tượng dùng để so sánh: “thìa muối này đây”.
Sự kết hợp giữa các yếu tố này cho thấy đây là một phép so sánh, dùng “thìa muối” để làm rõ tính chất của “khó khăn”.
Vì vậy, biện pháp tu từ được sử dụng là B. So sánh.
Các em thấy đấy, câu chuyện tuy ngắn gọn nhưng đã mang đến cho chúng ta một bài học quý báu về thái độ sống. Dù gặp khó khăn, chúng ta hãy cố gắng mở rộng tâm hồn, để nỗi buồn hay thử thách không nhấn chìm niềm vui và nghị lực sống của mình, giống như nước hồ rộng lớn có thể hòa tan được một lượng muối lớn mà không hề bị ảnh hưởng nhiều.
Hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về cách phân tích một văn bản tự sự và nhận diện các biện pháp tu từ. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé!
\(1\).
Văn bản kề lại câu chuyện giữa thầy giáo và chàng trai → Tự sự
Chọn A
\(3\).
Người kể giấu mình, chỉ có 2 nhân vật anh chàng và thầy giáo → Ngôi thứ 3
Chọn C
\(4\).
Có từ ‘giống nhứ’ → So sánh
Chọn B
\(#DAnh\)
Câu \(1.\)
\(-\) Đáp án \(A\) .
\(⇒\) Văn bản trình bày một chuỗi các sự việc theo trình tự nhất định, nhằm kể lại một câu chuyện bao hàm nhân vật, cốt truyện, bối cảnh, diễn biến và kết thúc : Xoay quanh câu chuyện về bài học sống mà chàng trai trẻ nhận được từ ông giáo già.
Câu \(3.\)
\(-\) Đáp án \(C\) .
\(⇒\) Người kể chuyện giấu mình, là người ngoài cuộc, không tham gia vào câu chuyện và gián tiếp tường thuật lại diễn biến các sự việc bằng cách gọi tên các nhân vật, không xưng “tôi” hay “chúng tôi” …
Câu \(4.\)
\(-\) Đáp án \(B\) .
\(+\) Đối tượng so sánh \(1\) : “Những khó khăn đó”
\(+\) Từ ngữ so sánh : “giống ngư” \((\) So sánh ngang bằng \()\)
\(+\) Đối tượng so sánh \(2\) : “thìa muối này đây”

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment