câu hỏi: Hãy liệt kê các kiến thức ngữ văn ôn thi vào 10 để làm phần đọc hiểu, k…
Các em đang bước vào giai đoạn ôn tập nước rút cho kì thi vào 10 đầy thử thách. Với vai trò là giáo viên Ngữ văn, thầy/cô biết rằng phần Đọc hiểu luôn là một phần quan trọng, đòi hỏi sự tổng hợp kiến thức từ nhiều mặt. Để giúp các em có cái nhìn toàn diện và hệ thống về những kiến thức cần ôn luyện cho phần này, thầy/cô xin liệt kê chi tiết dưới đây. Các em hãy ghi nhớ và tự mình bổ sung, củng cố nhé!
Chúc các em ôn tập hiệu quả và tự tin!
CÁC KIẾN THỨC NGỮ VĂN TRỌNG TÂM CHO PHẦN ĐỌC HIỂU THI VÀO 10
I. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
A. Từ vựng:
– Nghĩa của từ (nghĩa đen, nghĩa bóng).
– Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm.
– Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
– Thành ngữ, tục ngữ.
– Từ Hán Việt.
– Phân loại từ theo cấu tạo (từ đơn, từ phức), theo nguồn gốc.
B. Ngữ pháp:
– Các thành phần chính của câu (chủ ngữ, vị ngữ).
– Các thành phần phụ của câu (trạng ngữ, khởi ngữ, phụ ngữ, bổ ngữ).
– Các kiểu câu (câu đơn, câu ghép, câu phức).
– Câu đặc biệt, câu rút gọn.
– Câu chủ động, câu bị động.
– Các kiểu liên kết câu (phép lặp, phép thế, phép nối, phép đồng nghĩa/trái nghĩa/liên tưởng).
– Dấu câu (dấu chấm, phẩy, chấm phẩy, chấm lửng, gạch ngang, ngoặc đơn, ngoặc kép, hai chấm, chấm than, hỏi chấm).
C. Biện pháp tu từ:
– So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ.
– Nói quá, nói giảm nói tránh.
– Điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ, đối.
– Câu hỏi tu từ, đảo ngữ, im lặng.
– Tượng trưng, tương phản, tương đồng.
– Chêm xen, chêm xen đảo.
II. KIẾN THỨC VỀ VĂN BẢN
A. Thể loại:
– Thơ (thơ tự do, thơ thất ngôn, lục bát, năm chữ, bảy chữ, tám chữ, hỗn hợp).
– Truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết).
– Kí (bút kí, tùy bút).
– Nghị luận (văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học).
– Kịch.
– Văn bản nhật dụng.
B. Phương thức biểu đạt:
– Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.
C. Phong cách ngôn ngữ:
– Sinh hoạt, nghệ thuật, khoa học, báo chí, hành chính, chính luận.
D. Các yếu tố của văn bản:
– Cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, ngôi kể.
– Chủ đề, thông điệp, nhan đề.
– Kết cấu, bố cục văn bản.
– Giọng điệu, thái độ, cảm xúc của người viết/người kể/nhân vật.
– Dụng ý của tác giả.
E. Các tác phẩm trọng tâm SGK Ngữ văn 9:
– Tên tác giả, tên tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật.
– Vị trí đoạn trích (nếu có).
III. KIẾN THỨC VỀ ĐỌC HIỂU TỔNG HỢP
– Xác định nội dung chính, chủ đề, thông điệp.
– Xác định thái độ, tình cảm của tác giả (hoặc nhân vật).
– Phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ, các yếu tố nghệ thuật.
– Nêu ý nghĩa của một chi tiết, hình ảnh, câu văn/thơ cụ thể.
– Liên hệ, rút ra bài học nhận thức, hành động từ văn bản.
– Lý giải nhan đề, mở đầu, kết thúc của văn bản.
– Đánh giá về nghệ thuật hoặc nội dung của văn bản.
– Trình bày suy nghĩ, cảm nhận cá nhân về một vấn đề, hiện tượng được đề cập trong văn bản.
– Xác định tính liên kết của các câu, đoạn trong văn bản.
Thầy/cô tin rằng với sự chuẩn bị kĩ lưỡng các kiến thức trên, các em sẽ tự tin chinh phục phần Đọc hiểu một cách xuất sắc nhất!
Cố gắng lên nhé các em!
Phương thức biểu đạt
Các thao tác lập luận
Phong cách ngôn ngữ
Các phép liên kết
Biện pháp tu từ
Từ loại
Nghĩa của từ
Thành phần câu
Kiểu câu
Từ Hán Việt, Thuần Việt
Ngôi kể
Từ mượn
…..
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
- Phương thức biểu đạt
- Phong cách ngôn ngữ
- Thể loại văn bản
- Các biện pháp tu từ
- Nghĩa của từ (nghĩa gốc, nghĩa chuyển)
- Từ loại (danh từ, động từ, tính từ…)
- Câu (các kiểu câu, thành phần câu)
- Liên kết câu và đoạn văn
- Chủ đề, nội dung chính của văn bản
- Thông điệp, ý nghĩa văn bản
- Thao tác lập luận
- Ngôi kể
- Giọng điệu
- Từ Hán Việt
- Thành ngữ, tục ngữ
- Phép liên kết (lặp, thế, nối, liên tưởng)
- Cách đặt nhan đề
- Nhận biết chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
- Ý nghĩa của từ/câu/chi tiết trong ngữ cảnh
- Cách trình bày đoạn văn ngắn theo yêu cầu

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment