câu1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron và…
Chào các em học sinh lớp 11 yêu quý! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chuyên đề Luyện tập Hóa học hôm nay. Để giải quyết bài toán xác định thành phần nguyên tử này, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại một số kiến thức cơ bản và đi từng bước thật logic nhé.
Bước 1: Tóm tắt và thiết lập hệ phương trình
Gọi số hạt proton, electron và neutron của nguyên tử X lần lượt là p, e và n.
Trong một nguyên tử trung hòa về điện, số hạt proton luôn bằng số hạt electron (p = e).
Theo đề bài, ta có các dữ kiện sau:
- Tổng số hạt trong nguyên tử là 40, nghĩa là: p + e + n = 40. Vì p = e, ta suy ra: 2p + n = 40 (Phương trình 1).
- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Các hạt mang điện là proton và electron, hạt không mang điện là neutron. Ta có: (p + e) – n = 12. Tương đương với: 2p – n = 12 (Phương trình 2).
Bước 2: Giải hệ phương trình để tìm số lượng từng loại hạt
Cộng vế với vế của Phương trình 1 và Phương trình 2, ta có:
- (2p + n) + (2p – n) = 40 + 12
- 4p = 52
- p = 52 chia cho 4
- p = 13
Vì số proton luôn bằng số electron trong nguyên tử, nên số electron của nguyên tố X là: e = 13.
Thay p = 13 vào Phương trình 1, ta tìm số neutron (n):
- 2 nhân 13 + n = 40
- 26 + n = 40
- n = 40 trừ 26
- n = 14
Bước 3: Tính số khối của nguyên tố X
Số khối (ký hiệu là A) bằng tổng số proton và số neutron có trong hạt nhân nguyên tử:
- A = p + n
- A = 13 + 14
- A = 27
Bước 4: Xác định tên nguyên tố và viết kí hiệu nguyên tử
Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có số proton (số hiệu nguyên tử Z = p = 13) chính là Nhôm, kí hiệu hóa học là Al.
Kí hiệu nguyên tử được viết bằng cách đặt số khối ở góc trên bên trái và số hiệu nguyên tử ở góc dưới bên trái kí hiệu của nguyên tố. Vậy kí hiệu nguyên tử của X là:
Al (với số khối 27 ở phía trên bên trái và số hiệu nguyên tử 13 ở phía dưới bên trái).
Kết luận đáp án:
- Số proton: 13
- Số electron: 13
- Số neutron: 14
- Số khối: 27
- Kí hiệu nguyên tử: Nhôm với số hiệu 13 và số khối 27.
Các em hãy ghi chép cẩn thận vào vở và ôn luyện thêm các dạng bài tập tương tự nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Gọi \(p,e,n\) lần lượt là số proton, electron, neutron
Trong nguyên tử, tổng điện tích dương = tổng điện tích âm (tính trung hòa)
nên \(p=e\)
\(\begin{cases} p+n+e=40\\(p+e)-n=12 \end{cases}\)
\(<=>\)\(\begin{cases} 2p+n=40\\2p-n=12 \end{cases}\)
\(<=>\)\(\begin{cases} p=e=13\\n=14 \end{cases}\)
\(circ\) số khối \(A=p+n=13+14=27\)
Kí hiệu ngtu ngto \(X\): \(\mathbf{^{27}_{13}}Al\)
Gọi số proton, neutron, electron lần lượt là \(p,n,e\).
Nguyên tử trung hòa nên:
\(p=e\)
Theo đề:
\(p+n+e=40\)
\((p+e)-n=12\)
Vì \(p=e\) nên:
\(2p+n=40\)
\(2p-n=12\)
Cộng hai phương trình:
\(4p=52 \Rightarrow p=13\)
Suy ra:
Proton: \(p=13\)
Electron: \(e=13\)
Neutron: \(n=14\)
Số khối: \(A=p+n=13+14=27\)
Nguyên tố X có \(Z=13\) là Nhôm (Al).
Kí hiệu nguyên tử: \(\boxed{^{27}_{13}Al}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment