CHỈ RA BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG CÁC CÂU SAU:
1.Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi.Vừa thấ…
1.Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi.Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:
-“cậu Vàng đi đời rồi ông Giáo ạ!”
2.Sớm trông mặt đất thương xanh núi
Chiều vọng chân mây nhớ tím trời.
3.Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
4.Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến nước con đò khác đưa.
5.Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông.
6.Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
7. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.
8.Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng.
9.Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân đầu gối vẫn săn gân.
10.Thân em như tấm lúa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
GIÚP TỚ VỚI CÁC CẬU ƠI
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một. Các em chú ý lắng nghe và ghi chép lại để củng cố kiến thức của mình.
1. Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:
– “Cậu Vàng đi đời rồi ông Giáo ạ!”
Trong câu này, có một biện pháp tu từ ẩn ý rất tinh tế.
Biện pháp tu từ: Nói giảm, nói tránh.
Giải thích: “Đi đời rồi” là cách nói giảm, nói tránh cho cái chết. Lão Hạc dùng từ ngữ này để diễn tả sự mất mát, đau đớn của mình một cách nhẹ nhàng hơn, không quá trực diện. Điều này thể hiện sự kính trọng của lão đối với ông Giáo và cũng là cách để lão không phải thốt ra từ “chết” đầy ám ảnh.
2. Sớm trông mặt đất thương xanh núi
Chiều vọng chân mây nhớ tím trời.
Hai câu thơ này chứa đựng một biện pháp tu từ rất phổ biến trong thơ ca.
Biện pháp tu từ: Nhân hóa.
Giải thích: Đất được “thương”, trời được “nhớ”. Đất và trời vốn vô tri, vô giác nhưng qua ngòi bút của tác giả, chúng được ban cho tình cảm, cảm xúc như con người. “Thương xanh núi” gợi lên sự yêu mến, gắn bó với màu xanh của núi rừng, còn “nhớ tím trời” thể hiện nỗi nhớ da diết, bao la với màu tím của bầu trời lúc chiều tà. Đây là cách để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc.
3. Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Hai câu thơ này gợi lên hình ảnh lao động vất vả và sự nhọc nhằn.
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ và điệp cấu trúc.
Giải thích:
- Ẩn dụ: “Thân cò” ở đây không chỉ đơn thuần là hình ảnh con cò mà nó ẩn dụ cho người lao động nghèo khổ, vất vả, phải bươn chải kiếm sống. “Quãng vắng” gợi lên những nơi khó khăn, ít người qua lại.
- Điệp cấu trúc: Cả hai câu thơ đều có cấu trúc “Động từ + Danh từ + Tính từ/Trạng thái + Địa điểm/Thời gian“. Cấu trúc này tạo nên sự nhịp nhàng, cân đối cho câu thơ, đồng thời nhấn mạnh sự vất vả, nhọc nhằn trong công việc của người lao động (“lặn lội”, “eo sèo”).
4. Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến nước con đò khác đưa.
Câu thơ này thể hiện nỗi buồn chia ly, dang dở.
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ và hoán dụ.
Giải thích:
- Ẩn dụ: “Trăm năm đành lỗi hẹn hò” ẩn dụ cho sự chia ly, mất mát trong tình duyên, cuộc đời.
- Hoán dụ: “Cây đa bến nước con đò” là những hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam, nơi ghi dấu biết bao kỷ niệm. Ở đây, chúng hoán dụ cho quê hương, cho những điều quen thuộc đã thay đổi, không còn như xưa. Câu thơ thể hiện sự tiếc nuối, buồn bã khi tình yêu không trọn vẹn, khi người yêu đã đi xa và con đò giờ đây đã đưa người khác.
5. Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông.
Hai câu thơ này vẽ nên một bức tranh mùa hè sống động.
Biện pháp tu từ: Nhân hóa và từ láy.
Giải thích:
- Nhân hóa: Chim “quên” được nhân hóa khi có hành động “gọi hè”. Điều này gợi lên tiếng chim kêu rộn ràng, báo hiệu mùa hè đã đến.
- Từ láy: “Lập lòe” là từ láy tượng hình, miêu tả ánh sáng của hoa lựu đỏ rực, lung linh, nhấp nháy dưới ánh trăng. “Đơm bông” gợi hình ảnh hoa lựu sai trĩu quả, báo hiệu mùa hè chín rộ.
6. Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Đây là một đoạn thơ thể hiện sự yêu mến thiên nhiên và rung động tinh tế của tác giả.
Biện pháp tu từ: Nhân hóa, ẩn dụ và điệp cấu trúc.
Giải thích:
- Nhân hóa: Con chim chiền chiện được gọi một cách thân mật (“Ơi con chim chiền chiện”) và có hành động “hót”.
- Ẩn dụ: “Từng giọt long lanh rơi” không chỉ là những giọt âm thanh của tiếng hót mà còn ẩn dụ cho vẻ đẹp, sự trong trẻo, tinh khôi của thiên nhiên, của cuộc sống mà tác giả cảm nhận được.
- Điệp cấu trúc: Câu “Tôi đưa tay tôi hứng” lặp lại đại từ “tôi”, nhấn mạnh sự chủ động, sự hòa mình, sự đón nhận trọn vẹn của tác giả với vẻ đẹp ấy.
7. Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.
Hai câu thơ này diễn tả nỗi nhớ, sự gắn bó của các cặp đôi.
Biện pháp tu từ: Nhân hóa và ẩn dụ.
Giải thích:
- Nhân hóa: Thôn Đoài và thôn Đông được nhân hóa khi có hành động “ngồi nhớ”. Cau và trầu được nhân hóa khi có hành động “nhớ”. Việc nhân hóa này gợi lên sự gắn bó, quyện chặt, không thể tách rời giữa hai thôn, giữa cau và trầu, như tình cảm lứa đôi luôn nhớ về nhau.
- Ẩn dụ: Cau và trầu là biểu tượng cho tình nghĩa vợ chồng, tình yêu đôi lứa. Việc cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào gợi lên sự cô đơn, trống vắng khi thiếu vắng người mình yêu thương.
8. Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng.
Câu thơ này mang ý nghĩa sâu sắc về trách nhiệm và sự hy sinh.
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ và nói quá.
Giải thích:
- Ẩn dụ: “Hai hạt vừng” là hình ảnh ẩn dụ cho những gánh nặng, trách nhiệm lớn lao mà người đàn ông phải gánh vác trong cuộc đời.
- Nói quá: “Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng” là một cách nói quá để nhấn mạnh sự vất vả, nặng nhọc, sự hy sinh của người đàn ông khi gánh vác trách nhiệm. Mặc dù chỉ là hai hạt vừng nhỏ bé, nhưng cách thể hiện của tác giả làm cho nó trở nên vô cùng to lớn, thể hiện ý chí và sự kiên cường.
9. Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân đầu gối vẫn săn gân.
Hai câu thơ này nói về sự bền bỉ, kiên cường trong chiến đấu.
Biện pháp tu từ: Nói quá và hoán dụ.
Giải thích:
- Nói quá: “Ba ngàn ngày” là một con số nói quá, nhằm nhấn mạnh khoảng thời gian kháng chiến kéo dài, gian khổ.
- Hoán dụ: “Bắp chân đầu gối” là một bộ phận của cơ thể, ở đây hoán dụ cho sức lực, sự dẻo dai, ý chí chiến đấu bền bỉ của người lính. “Săn gân” diễn tả sự rắn rỏi, khỏe mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
10. Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Hai câu thơ này thể hiện thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa.
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ và so sánh.
Giải thích:
- Ẩn dụ: “Thân em” là lời tự sự của người phụ nữ. “Tấm lụa đào” là hình ảnh ẩn dụ cho vẻ đẹp, sự mong manh, quý giá của người phụ nữ.
- So sánh: “như tấm lụa đào” là phép so sánh, giúp người đọc hình dung rõ nét hơn về vẻ đẹp và sự quý giá của người phụ nữ. “Phất phơ giữa chợ” gợi lên hình ảnh người phụ nữ bị động, phải chịu sự chi phối của hoàn cảnh, của số phận. “Biết vào tay ai” thể hiện sự lo lắng, bất an về tương lai, về việc mình sẽ thuộc về ai, sẽ có một cuộc sống như thế nào.
Các em thấy đấy, mỗi biện pháp tu từ lại mang đến một sắc thái, một ý nghĩa riêng biệt, giúp cho câu văn, câu thơ trở nên sinh động, giàu hình ảnh và biểu cảm hơn. Các em hãy luyện tập nhận diện các biện pháp tu từ này trong nhiều tác phẩm khác nữa nhé.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi thầy!
\(1.\)
Biện pháp tu từ:
\(+\) Hoán dụ: “cậu Vàng”.
\(+\) Nói giảm nói tránh: “đi đời rồi”.
\(2.\)
Biện pháp tu từ:
\(+\) Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: “thương xanh núi”, “nhớ tím trời”.
\(+\) Đối: “Sớm trông…” đối với “Chiều vọng…”.
\(3.\)
Biện pháp tu từ:
\(+\) Đảo ngữ: “Lặn lỗi thân cò”, “Eo sèo mặt nước”.
\(+\) Ẩn dụ: “thân cò”.
\(4.\)
Biện pháp tu từ:
\(+\) Ẩn dụ: “cây đa”, “bến nước”, “con đò”.
\(+\) Hoán dụ: “Trăm năm”.
\(5.\)
Biện pháp tu từ:
\(+\) Ẩn dụ: “quyên”, “lửa lựu”.
\(+\) Từ láy hình tượng: “lập lòe”.
\(6.\)
Biện pháp tu từ:
\(+\) Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: “giọt long lanh rơi”, “đưa tay tôi hứng”.
\(+\) Đảo ngữ: “Hót chi mà vang trời”.
\(7.\)
Biện pháp tu từ:
\(+\) Hoán dụ: “Thôn Đoài”, “thôn Đông”.
\(+\) Nhân hóa: “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông”.
\(+\) Ẩn dụ: “cau”, “trầu không”.
\(8.\)
Biện pháp tu từ: Phóng đại: “gánh hai hạt vừng”.
\(9.\)
Biện pháp tu từ:
\(+\) Hoán dụ: “Bắp chân”, “đầu gối”.
\(+\) Phóng đại: “Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ”.
\(10.\)
Biện pháp tu từ:
\(+\) So sánh: “Thân em như tấm lụa đào”.
\(+\) Ẩn dụ: “phất phơ giữa chợ”, “biết vào tay ai”.
\(\color{#FF2E8A}{♡^♡}
\color{#FF3B94}{𝕻}
\color{#FF4FA3}{𝖍}
\color{#FF61AE}{𝖚}
\color{#FF73B6}{𝖔}
\color{#FF85BF}{𝖓}
\color{#FF97C8}{𝖌}
\color{#FFA9D1}{𝖌} \
\color{#FFB9D9}{𝕷}
\color{#FFC9E1}{𝖎}
\color{#FFD6E8}{𝖓}
\color{#FFE3EF}{𝖍}
\color{#FFF0F6}{𝖍}
\color{#FF2E8A}{♡^♡}\)
\(#DAnh\)
\(1.\)
\(-\) Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh : “đi đời” \(=\) “chết” .
\(2.\)
\(-\) Biện pháp tu từ :
Tương phản, đối lập :
\(+\) “sớm” \(><\) “chiều”
\(+\) “trông” \(><\) “vọng”
\(+\) “mặt đất” \(><\) “chân mây”
\(+\) “thương” \(><\) “nhớ”
\(+\) “xanh núi” \(><\) “tím trời”
Đảo ngữ :
\(+\) “mặt đất thương xanh núi” \(⇒\) “núi thương mặt đất xanh”
\(+\) “chân mây nhớ tím trời” \(⇒\) “trời nhớ chân mây tím”
Nhân hóa :
\(+\) “núi” – “thương”
\(+\) “trời” – “nhớ”
\(⇒\) Sử dụng động từ vốn được dùng để tả, chỉ hoạt động, trạng thái của con người nhằm tả, chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
\(3.\)
\(-\) Biện pháp tu từ :
Ẩn dụ : “thân cò” chính là hình ảnh ẩn dụ cho bà Tú – người phụ nữ tảo tần, lam lũ, gian truân.
\(⇒\) Ẩn dụ phẩm chất.
Đảo ngữ :
\(+\) “lặn lội thân cò khi quãng vắng” \(⇒\) “thân cò lặn lội khi quãng vắng”
\(+\) “eo sèo mặt nước buổi đò đông” \(⇒\) “mặt nước eo sèo buổi đò đông”
Tương phản, đối lập :
\(+\) “lặn lội” \(><\) “eo sèo”
\(+\) “thân cò” \(><\) “mặt nước”
\(+\) “khi” \(><\) “buổi”
\(+\) “quãng vắng” \(><\) “đò đông”
\(4.\)
\(-\) Biện pháp tu từ ẩn dụ :
\(+\) “cây đa” chính là hình ảnh ẩn dụ cho người ở lại.
\(+\) “con đò” chính là hình ảnh ẩn dụ cho người ra đi.
\((\) Tình yêu đôi lứa \()\)
\(⇒\) Ẩn dụ phẩm chất.
\(5.\)
\(-\) Biện pháp tu từ :
\(+\) Nhân hóa : “quyên” – “gọi hè”
\(⇒\) Sử dụng động từ vốn được dùng để tả, chỉ hoạt động, trạng thái của con người nhằm tả, chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
\(+\) Ẩn dụ : “lửa lựu” chính là hình ảnh ẩn dụ cho những bông hoa lựu nở đỏ rực như những đốm lửa.
\(⇒\) Ẩn dụ hình thức.
\(+\) Chơi chữ : “lửa lựu lập lòe” \((\) Điệp phụ âm “l” \()\)
\(6.\)
\(-\) Biện pháp tu từ ẩn dụ : “chim chiền chiện hót” – “giọt long lanh rơi” – “đưa tay hứng”
\(⇒\) Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác \((\) thị giác \(to\) thính giác \(to\) xúc giác \()\)
\(7.\)
\(-\) Biện pháp tu từ :
Hoán dụ :
\(+\) “thôn Đoài” chính là hình ảnh hoán dụ cho người con trai.
\(+\) “thôn Đông” chính là hình ảnh hoán dụ cho người con gái.
\(⇒\) Lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng.
Ẩn dụ : “cau” \(;\) “trầu không” chính là hình ảnh ẩn dụ cho tình yêu giữa người con trai và người con gái – tình yêu đôi lứa.
\(⇒\) Ẩn dụ phẩm chất.
Nhân hóa : “cau” – “nhớ”
\(⇒\) Sử dụng động từ vốn được dùng để tả, chỉ hoạt động, trạng thái của con người nhằm tả, chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
\(8.\)
\(-\) Biện pháp tu từ phóng đại, nói quá : “khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng”
\(9.\)
\(-\) Biện pháp tu từ :
\(+\) Phóng đại, nói quá : “ba ngàn ngày không nghỉ”
\(+\) Hoán dụ : “bắp chân đầu gối vẫn săn gan” chính là hình ảnh hoán dụ cho sức chiến đấu, tinh thần kháng chiến bền bỉ, dẻo dai của quân dân.
\(⇒\) Lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng.
\(10.\)
\(-\) Biện pháp tu từ so sánh : “thân em” – “tấm lụa đào”

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment