Chỉ ra Bptt và nêu tác dụng của nhưng câu sau :
a,Khăn…
Chỉ ra Bptt và nêu tác dụng của nhưng câu sau :
a,Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
b,Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Giúp mị vs chiều nay học r
Đây là một bài tập rất hay về biện pháp tu từ, giúp em hiểu sâu hơn về cách nhà văn, nhà thơ thể hiện cảm xúc và ý nghĩa qua ngôn ngữ. Chúng ta cùng phân tích từng câu nhé:
Phân tích câu a:
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Trong đoạn ca dao này, chúng ta có thể thấy một số biện pháp tu từ nổi bật sau:
1. Biện pháp tu từ: Nhân hóa
- Chỉ ra: Hình ảnh “Khăn thương nhớ ai”.
- Phân tích: Cái khăn vốn là vật vô tri, không thể có cảm xúc “thương nhớ”. Việc gán cho cái khăn hành động và cảm xúc của con người chính là nhân hóa.
- Tác dụng:
- Làm cho vật vô tri vô giác (cái khăn) trở nên sống động, có tâm hồn, có nỗi niềm như con người.
- Qua hình ảnh cái khăn, người con gái (hoặc chàng trai) đã kín đáo giãi bày nỗi nhớ nhung sâu sắc, da diết của mình đối với người yêu thương, nhưng không trực tiếp nói ra. Nó thể hiện sự e ấp, tinh tế trong tình cảm của người xưa.
- Tạo sự gần gũi, thân thuộc cho hình ảnh, dễ đi vào lòng người đọc, người nghe.
2. Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (điệp từ, điệp ngữ cả câu)
- Chỉ ra: Cụm từ “Khăn thương nhớ ai” được lặp lại ở câu thơ đầu và câu thơ thứ ba.
- Tác dụng:
- Nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ thương triền miên, không nguôi của nhân vật trữ tình. Nỗi nhớ ấy lặp đi lặp lại như một điệp khúc trong lòng người.
- Tạo nhịp điệu cho câu ca dao, khiến bài thơ có âm hưởng trữ tình, sâu lắng, tha thiết hơn.
- Góp phần thể hiện rõ tâm trạng khắc khoải, bồn chồn của người đang yêu, đang nhớ.
3. Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (một dạng của ẩn dụ tình cảm)
- Chỉ ra: Hình ảnh “cái khăn” và hành động “rơi xuống đất”, “vắt lên vai”.
- Phân tích: Cái khăn ở đây không chỉ là cái khăn thông thường, mà nó còn là hình ảnh ẩn dụ cho người con gái (hoặc chàng trai) đang mang nỗi nhớ, hoặc là vật kỉ niệm gắn bó với người mình thương. Hành động của chiếc khăn cũng có thể ẩn dụ cho những cử chỉ, hành động thể hiện nỗi nhớ của người. “Rơi xuống đất” có thể là sự hờ hững, thiếu tập trung vì nhớ; “vắt lên vai” là sự nâng niu, trân trọng, gần gũi với nỗi nhớ.
- Tác dụng:
- Giúp người đọc, người nghe cảm nhận được chiều sâu tình cảm một cách tinh tế, gợi cảm.
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm, làm cho câu ca dao thêm ý nghĩa và biểu cảm.
Phân tích câu b:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Đoạn thơ này trích trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, thể hiện tâm trạng của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. Các biện pháp tu từ chính là:
1. Biện pháp tu từ: Điệp ngữ
- Chỉ ra: Cụm từ “Buồn trông” được lặp lại ở câu thơ đầu và câu thơ thứ ba.
- Tác dụng:
- Nhấn mạnh, khắc sâu tâm trạng buồn bã, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều khi đứng trước cảnh thiên nhiên rộng lớn. Điệp ngữ như một điệp khúc của nỗi sầu, lan tỏa khắp cảnh vật và thấm sâu vào lòng người.
- Diễn tả hành động “trông” (nhìn) trong vô vọng, không có điểm tựa, điểm đến, chỉ thấy thêm nỗi buồn.
2. Biện pháp tu từ: Tả cảnh ngụ tình
- Chỉ ra: Toàn bộ cảnh vật được miêu tả: “cửa bể chiều hôm”, “thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa”, “ngọn nước mới sa”, “hoa trôi man mác”.
- Phân tích: Cảnh vật không chỉ được miêu tả một cách khách quan mà còn được nhìn qua lăng kính của tâm trạng buồn bã, cô đơn của Kiều. Các hình ảnh đều gợi lên sự nhỏ bé, yếu ớt, trôi nổi, mờ mịt, xa xăm – phản chiếu đúng tâm trạng và số phận bấp bênh của nàng.
- Tác dụng:
- Giúp người đọc cảm nhận sâu sắc tâm trạng cô đơn, lạc lõng, bơ vơ của Kiều giữa không gian rộng lớn, vô định.
- Cảnh vật hòa quyện với tâm trạng, tạo nên một bức tranh thiên nhiên mang màu sắc tâm trạng, khiến nỗi buồn của Kiều càng thêm day dứt, ám ảnh.
- Đây là đặc trưng nghệ thuật nổi bật của Nguyễn Du, dùng cảnh để nói lên tình, để nỗi đau của nhân vật không chỉ là cảm nhận chủ quan mà còn được cảnh vật đồng điệu, cộng hưởng.
3. Biện pháp tu từ: Ẩn dụ
- Chỉ ra: Hình ảnh “Hoa trôi man mác biết là về đâu”.
- Phân tích: Bông hoa trôi trên mặt nước vô định, không biết đâu là bến bờ. Đây chính là hình ảnh ẩn dụ cho thân phận của Thúy Kiều. “Hoa” là một hình ảnh thường dùng để chỉ người con gái đẹp nhưng bạc mệnh. “Trôi man mác” thể hiện sự trôi nổi, bấp bênh, không nơi nương tựa, không biết số phận mình sẽ đi đâu, về đâu. Nỗi buồn “man mác” của hoa cũng là nỗi buồn thương thân, nỗi tuyệt vọng của Kiều.
- Tác dụng:
- Khắc họa bi kịch nội tâm sâu sắc của Kiều, sự lo lắng, bất an tột độ về tương lai mịt mờ, không lối thoát của mình.
- Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ, làm cho nỗi buồn của Kiều không chỉ là sự tiếc nuối mà còn là sự tuyệt vọng về số phận.
- Thể hiện tài năng sử dụng ngôn ngữ bậc thầy của Nguyễn Du trong việc dùng hình ảnh thiên nhiên để khái quát số phận và tâm trạng con người.
Hy vọng phần giải đáp này giúp em hiểu rõ bài hơn nhé. Nếu có gì chưa rõ, cứ hỏi lại cô nha! Chúc em chiều nay học tốt và tự tin trên lớp!
a)có các biện pháp tu từ sau:
1.nhân hóa :gán cho chiếc “khăn” tâm trạng cảm xúc của con người(thương nhớ)
2.điệp ngữ/điệp cấu trúc: lặp lại cụm từ “kăn thương nhớ ai” và từ khăn ở đầu các câu thơ.
3.hoán dụ: chiếc “khăn” là vật đính ước,luôn gắn liền với người con gái,dùng để biểu tượng cho chính người con gái đang yêu
tác dụng:giúp diễn tả một cách sâu sắc,tinh tế tâm trạng buồn,thương nhớ da diết của người con gái khi yêu,tạo nhịp điệu dồn dập như nỗi nhớ miên man, bất tận không thể nguôi ngoai,tăng tính gợi hình,gợi cảm cho câu thơ.
b)các biện pháp tu từ:
1.điệp ngữ: lặp lại cụm từ ” buồn trông” ở đầu mỗi cập câu lục bát
2.ẩn dụ:mượn hình ảnh thiên nhiên(cánh buồm xa xa,hoa trôi man mác)để ngụ ý về số phận con người
3.câu hỏi tu từ: “hoa trôi man mác biết là về đâu? “(hỏi nhưng không cần câu trả lời
tác dụng:khắc họa tâm sắc,tâm trạng buồn thương cô đơn,lạc lõng và lo sợ cho số phận lênh đênh,tăng tính sinh động,gợi hình,gợi cảm cho câu,giúp tạo nên giái điệu trầm buồn,điệp khúc nỗi sầu u uất
@thienphuocleduc
chúc bạn học tốt,nhớ cho mình 5 sao bạn nhé
a)bptt:nhân hoá:nhân hoá “khăn” giốn như 1 con người có tâm tranngj ,cảm xúc “nhớ thương”
điệp từ:lặp lại từ”khăn”
câu hỏi tu từ:”khăn thương nhớ ai”
t/d:+giúp cho câu thơ hay hơn sinh động hơn,uyển chuyển…
+ượn chiếc khăn rơi xuống, vắt lên để cụ thể hóa nỗi nhớ thương da diết, bồn chồn, ngổn ngang và đầy lo âu của tâm trạng người con gái khi yêu. chiếc khăn trở thành chứng nhân cho nỗi nhớ nghẹn ngào khó kìm nén.
+qua đó thể hiện sự đồng cảm trân trọng của tác giả đối với những khát khao yêu thương chân thành, mãnh liệt nhưng cũng đầy lo âu của người phụ nữ trong xã hội xưa
b)bptt:
Điệp ngữ: Lặp lại cụm từ “Buồn trông” ở đầu mỗi câu thơ .
Ẩn dụ / Tả cảnh ngụ tình: Mượn hình ảnh “cánh buồm xa xa” cô đơn giữa biển lớn, và “hoa trôi man mác” vô định trên dòng nước.
t/d
+giúp cho câu thơ hay hơn sinh động hơn,uyển chuyển…
+Nhấn mạnh nỗi buồn triền miên, vô tận và sự cô đơn cùng cực của Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích.
Hình ảnh cánh buồm ẩn dụ cho thân phận cô độc, mong ngóng ngày về quê hương xa vời. Hình ảnh hoa trôi man mác ẩn dụ cho số phận lênh đênh, chìm nổi, vô định không biết trôi dạt về đâu của chính cuộc đời nàng.
+Thể hiện niềm cảm thông, thấu hiểu sâu sắc trước nỗi cô đơn của nhân vật; đồng thời bày tỏ lòng xót thương, xót xa cho số phận lênh đênh, vô định và tương lai mịt mờ của người phụ nữ trong xã hội cũ

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment