Chỉ ra đặc điểm của thấy ngôn tứ tuyệt của bài Tức cảnh Pác Bó
Sáng ra bờ …
Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh, dịch sử đảng
Cuộc đời cánh mạng thật là xa .
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một bài thơ rất nổi tiếng của Bác Hồ, đó là bài “Tức cảnh Pác Bó”. Đây là một tác phẩm nhỏ nhưng lại chứa đựng rất nhiều ý nghĩa sâu sắc và là một ví dụ tiêu biểu cho thể thơ tứ tuyệt. Chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” để thấy được những đặc điểm của thể thơ này qua bài thơ nhé!
Dưới đây là nội dung bài thơ chúng ta sẽ phân tích:
Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh, dịch sử đảng
Cuộc đời cách mạng thật là xa ..
Chúng ta bắt đầu thôi!
I. KHÁI QUÁT VỀ THỂ THƠ TỨ TUYỆT
Trước hết, để hiểu rõ bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”, chúng ta cần nắm vững những đặc điểm cơ bản của thể thơ tứ tuyệt. “Tứ tuyệt” theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là “bốn câu thơ tuyệt đẹp”. Đây là một thể thơ có nguồn gốc từ Trung Quốc và rất phổ biến trong thơ ca truyền thống Việt Nam, đặc biệt là thất ngôn tứ tuyệt (bốn câu, mỗi câu bảy chữ).
Các đặc điểm chính của thể thơ tứ tuyệt bao gồm:
- Số câu: Luôn luôn có 4 câu. Đây là đặc điểm nhận dạng cơ bản nhất.
- Số chữ: Thường là thất ngôn (7 chữ mỗi câu) hoặc ngũ ngôn (5 chữ mỗi câu). Trong trường hợp của “Tức cảnh Pác Bó”, đây là thất ngôn tứ tuyệt.
- Cách gieo vần: Thường gieo vần chân ở cuối các câu 1, 2, 4 (AABA) hoặc câu 2, 4 (ABCB). Vần phải là vần bằng hoặc vần trắc thống nhất.
- Nhịp điệu: Nhịp thơ thường linh hoạt nhưng phổ biến là nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 đối với thất ngôn.
- Bố cục: Một bài tứ tuyệt thường có bố cục tứ bình, mạch lạc theo lối:
- Khai (mở): Câu 1, mở ra cảnh hoặc ý.
- Thừa (tiếp): Câu 2, tiếp tục ý của câu 1, triển khai thêm.
- Chuyển (chuyển): Câu 3, chuyển ý, mở rộng hoặc làm sâu sắc vấn đề, tạo bước ngoặt.
- Hợp (hợp/kết): Câu 4, tổng kết, đúc kết toàn bộ ý của bài thơ.
- Nội dung: Thường thể hiện một ý tưởng, một khoảnh khắc cảm xúc hoặc một bức tranh thiên nhiên cô đọng, hàm súc.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ THƠ TỨ TUYỆT TRONG BÀI “TỨC CẢNH PÁC BÓ”
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các đặc điểm trên vào bài “Tức cảnh Pác Bó” để thấy rõ hơn nhé!
1. Về số câu và số chữ:
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” có đúng 4 câu. Mỗi câu lại có 7 chữ. Điều này hoàn toàn phù hợp với thể thất ngôn tứ tuyệt truyền thống.
Ví dụ:
– Sáng / ra / bờ / suối / tối / vào / hang (7 chữ)
– Cháo / bẹ, / rau / măng / vẫn / sẵn / sàng (7 chữ)
– Bàn / đá / chông / chênh, / dịch / sử / đảng (7 chữ)
– Cuộc / đời / cách / mạng / thật / là / xa (7 chữ)
2. Về cách gieo vần:
Trong thể thơ tứ tuyệt, vần thường được gieo ở cuối câu 1, câu 2 và câu 4, hoặc chỉ câu 2 và câu 4. Ở bài thơ này, chúng ta thấy:
– Câu 1: “hang”
– Câu 2: “sàng”
=> Hai tiếng “hang” và “sàng” đã gieo vần chân với nhau (vần “ang”). Điều này tạo nên sự liên kết về âm thanh giữa hai câu thơ đầu, tạo cảm giác liền mạch, nhịp nhàng.
– Câu 3: “đảng”
– Câu 4: “xa”
=> Theo nguyên tắc của thể thơ tứ tuyệt, câu 4 thường sẽ gieo vần với câu 1 và câu 2 để tạo sự hài hòa, trọn vẹn (ví dụ nếu câu 4 là “sang” như bản gốc của Bác thì sẽ vần với “hang”, “sàng”). Tuy nhiên, ở phiên bản chúng ta đang phân tích (“xa”), vần ở câu 4 đã không tiếp nối vần “ang” như hai câu đầu. Đây là một điểm chúng ta cần lưu ý khi phân tích bài thơ theo phiên bản này, cho thấy sự linh hoạt hoặc một sự khác biệt so với thể thức truyền thống nghiêm ngặt.
3. Về nhịp điệu:
Nhịp điệu của bài thơ khá linh hoạt nhưng vẫn giữ được sự cân đối, hài hòa đặc trưng của thất ngôn tứ tuyệt. Phổ biến là nhịp 4/3 hoặc 2/2/3.
– Câu 1: Sáng ra bờ suối / tối vào hang (4/3) hoặc Sáng ra / bờ suối / tối vào hang (2/2/3) => Diễn tả nhịp sống đều đặn, tuần hoàn.
– Câu 2: Cháo bẹ, rau măng / vẫn sẵn sàng (4/3) => Nhấn mạnh sự giản dị, dễ dàng của bữa ăn.
– Câu 3: Bàn đá chông chênh / dịch sử đảng (4/3) => Gợi hình ảnh một công việc lớn lao trong điều kiện khó khăn.
– Câu 4: Cuộc đời cách mạng / thật là xa (4/3) => Đúc kết cảm xúc về cuộc đời cách mạng.
4. Về bố cục “Khai – Thừa – Chuyển – Hợp”:
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” tuân thủ rất rõ ràng bố cục này, thể hiện sự cô đọng và logic trong cách triển khai ý tưởng của Bác:
- Câu 1 (Khai): “Sáng ra bờ suối tối vào hang”
Câu thơ mở ra khung cảnh sinh hoạt hằng ngày rất đỗi giản dị, hòa mình vào thiên nhiên của Bác ở Pác Bó. Đó là một nhịp sống đều đặn, tuần hoàn theo tự nhiên, cho thấy sự thích nghi tuyệt vời của người chiến sĩ cách mạng. - Câu 2 (Thừa): “Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”
Câu thơ tiếp nối ý của câu 1, cụ thể hóa hơn về cuộc sống ấy. Bữa ăn đơn sơ, đạm bạc nhưng “vẫn sẵn sàng”, cho thấy thái độ lạc quan, không hề than vãn hay thấy thiếu thốn. Đó là sự chủ động chấp nhận, xem nhẹ gian khổ vật chất. - Câu 3 (Chuyển): “Bàn đá chông chênh, dịch sử đảng”
Đây là câu “chuyển” rất đắt giá. Nó đột ngột đưa người đọc từ khung cảnh sinh hoạt thường nhật sang một hoạt động cao cả, vĩ đại: “dịch sử đảng”. “Bàn đá chông chênh” đối lập với tầm vóc lớn lao của công việc, làm nổi bật ý chí, sự tập trung và trách nhiệm lớn lao của Bác. Câu thơ này tạo nên bước ngoặt, nâng tầm ý nghĩa của cuộc sống nơi hang đá. - Câu 4 (Hợp): “Cuộc đời cách mạng thật là xa”
Câu thơ cuối cùng là sự tổng kết, đúc kết toàn bộ cảm xúc và ý nghĩa của ba câu trên. Ý nghĩa của từ “xa” ở đây có thể được hiểu theo nhiều cách: xa với cuộc sống tiện nghi, xa với quê hương, hay xa với cái đích cuối cùng của cách mạng (nếu hiểu là con đường còn dài). Tuy nhiên, dù hiểu theo cách nào, câu thơ vẫn thể hiện một cái nhìn sâu sắc, suy tư về con đường cách mạng đầy gian nan nhưng cũng đầy ý nghĩa. (Nếu bản gốc là “sang”, thì lại thể hiện sự tự hào, cao quý, lạc quan tuyệt đối, cho thấy cuộc sống cách mạng dù gian khổ vẫn là cuộc sống cao đẹp, quý giá). Trong phiên bản này, “xa” gợi lên một sự suy ngẫm về chặng đường dài và khó khăn.
III. KẾT LUẬN
Qua bài phân tích trên, chúng ta có thể thấy bài “Tức cảnh Pác Bó” đã thể hiện rất rõ những đặc trưng của thể thơ tứ tuyệt: ngắn gọn, hàm súc, cô đọng nhưng lại chứa đựng một nội dung và tư tưởng lớn. Chỉ với 4 câu thơ 7 chữ, Bác Hồ đã vẽ nên một bức tranh sinh hoạt đầy giản dị nhưng cũng vô cùng cao cả, tràn đầy tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường của người chiến sĩ cách mạng. Chính vì sự cô đọng và khả năng biểu đạt sâu sắc này mà thể thơ tứ tuyệt đã trở thành một công cụ đắc lực để các nhà thơ thể hiện tâm tư, tình cảm của mình.
Cô mong rằng qua bài học này, các em đã hiểu rõ hơn về đặc điểm của thể thơ tứ tuyệt và cách vận dụng nó trong một tác phẩm cụ thể. Hãy luôn ghi nhớ những kiến thức này để phân tích các bài thơ khác hiệu quả hơn nhé!
1 quy tắc chuẩn cấu trúc ( số câu , số chữ )
về ssố câu : đúng 4 câu trong 1 bài thơ
về sỗ chữ : mỗi câu thơ gồm 7 chữ
2 cách gieo vần ( vần chân ) ( mk chỉ ra vần chân r nha bn )
bài thơ gieo vần chân ở cuối câu 1 , 2 và 4 từ hang ( câu 1) , sàng ( câu 2) , sang ( câu 4)
3 cách ngắt nhịp theo đúng tiêu chuẩn 4/3
4 kết cấu 4 phần ( khai – thừa – chuyển – hợp )
khai ( câu 1 ) mở ra không gian , thời gian sinh hoạt đều đặn , tự tại tại pác bó
thừa ( tiếp nối – câu 2 ) tiếp tục rõ hơn cuộc sống sinh hoạt qua chuyện ăn uống đạm bạc
chuyển : bước ngoạt chuyển từ cảnh sinh hoạt sang tư thế làm việc vĩ đại , làm nổi bật hình tượng người chiến sĩ cách mạng
hợp : thâu tóm lại toàn bộ ý nghĩa và cảm xúc của bài thơ , đúc kết bằng 1 chữ ‘sang
5 quy tắc niêm – luật
bài thơ làm theo luật bằng ( căn cứ vào chữ thứ 2 của câu 1 là từ ra – thanh bằng )
6 đối
câu 1 và 2 đối nhau ( phép đối về thanh điệu )
câu 1
chữ thứ 2 , 4, 6 có thanh lần lượt là bằng – trắc – bằng
câu 2
chữ thứ 2 , 4 ,6 có thanh lần lượt là thanh trắc – bằng – trắc
câu 3 và câu 4 đối nhau
câu 3
chữ thứ 2 ,4,6 có thanh lần lượt là trắc – bằng – trắc
chữ thứ 2,4,6 có thanh lần lượt là bằng – trắc – bằng
Đáp án + Giải thích các bước giải:
\(star\) Đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt của bài ” Tức cảnh Pác Bó “
* Về hình thức
\(-\) gồm \(4\) câu, mỗi câu \(7\) tiếng
\(-\) gieo “vần chân” ở cuối các câu \(1\), \(2\), \(4\) ( hang \(-\) sàng \(-\) sang )
\(-\) sử dụng nịp phổ biến của thơ thất ngôn tứ tuyệt: nhịp \(4\)\(/\)\(3\)
” Sáng ra bờ suối \(/\) tối vào hang
Cháo bẹ, rau măng \(/\) vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh, \(/\) dịch sử đảng
Cuộc đời cách mạng \(/\) thật là sang. ”
\(-\) niêm:
\(+,\) Câu thơ \((1)\) và câu thơ \((4)\): “ra” \(-\) “đời” ( Bằng )
\(+,\) Câu thơ \((2)\) và câu thơ \((3)\): “bẹ” \(-\) “đá” ( Trắc )
\(-\) đối:
\(+,\) Câu \((1)\): đối từ và vế ( sáng \(-\) tối, ra \(-\) vào, bờ suối \(-\) hang )
\(+,\) Câu \((3)\): đối ý ( bàn đá chông chênh \(-\) dịch sử đảng )
\(-\) luật: “Bằng” ( ra )
* Về nội dung
\(circ\) Bố cục: khai \(-\) thừa \(-\) chuyển \(-\) hợp
\(-\) Câu \(1.\) ( khai )
\(+,\) không gian, thời gian sinh hoạt tại Pác Bó
\(-\) Câu \(2.\) ( thừa )
\(+,\) tiếp nối mạch cảm xúc, làm rõ hơn điều kiện sống đạm bạc
\(-\) Câu \(3.\) ( chuyển )
\(+,\) chuyển đổi ý thơ sang công việc cách mạng, tạo điểm nhấn
\(-\) Câu \(4.\) ( hợp )
\(+,\) tổng kết lại tinh thần toàn bài và bộc lộ trực tiếp cảm xúc
mik gửi aa ^^
\begin{array}{c} \color{#A1C4FD}{\texttt{#LiLium}}\end{array}

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment