Chia động từ ở thì quá khứ đơn,thì quá khứ tiếp diễn
1. Mai___ (read) a book whe…
1. Mai___ (read) a book when l arriived
2. At that time yesterday . l ___ (do) my homework.
3. Linh (not go) ___ shopping with her friends on the weekend .She (stay) ____ at home and (tidy) ____ my room.
4. Last week, l ____ (jog) in the park when a huge frog ____ (appear).It was terrifying!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và giải bài tập về hai thì rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là thì Quá khứ đơn (Past Simple) và thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous). Đây là hai thì thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và cả trong giao tiếp hàng ngày đó!
Trước khi đi vào giải bài tập, cô trò mình cùng nhắc lại một chút về cách dùng và cấu trúc của hai thì này nhé:
1. Thì Quá khứ đơn (Past Simple):
- Cách dùng:
- Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ tại một thời điểm xác định.
- Diễn tả một chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
- Diễn tả một thói quen trong quá khứ đã không còn tiếp diễn nữa.
- Cấu trúc:
- Khẳng định: S + V2/ed
- Phủ định: S + did not (didn’t) + V (nguyên mẫu)
- Nghi vấn: Did + S + V (nguyên mẫu)?
- Dấu hiệu nhận biết: yesterday, last week/month/year, ago, in 1990, when, then…
2. Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous):
- Cách dùng:
- Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào dùng Quá khứ đơn).
- Diễn tả hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ.
- Cấu trúc:
- Khẳng định: S + was/were + V-ing
- Phủ định: S + was/were + not + V-ing
- Nghi vấn: Was/Were + S + V-ing?
- Dấu hiệu nhận biết: at that time yesterday, at 5 p.m. last night, while, when (khi có hành động khác xen vào)…
Nào, bây giờ chúng ta hãy cùng giải từng câu một nhé!
1. Mai___ (read) a book when I arrived
Phân tích:
- Trong câu này, chúng ta thấy có từ nối “when” (khi). Đây là dấu hiệu của việc một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.
- Hành động “read a book” (đọc sách) là hành động đang diễn ra (dài hơn).
- Hành động “I arrived” (tôi đến) là hành động xen vào (ngắn hơn).
Áp dụng:
- Hành động đang diễn ra sẽ chia ở thì Quá khứ tiếp diễn: “read” trở thành “was reading”.
- Hành động xen vào sẽ chia ở thì Quá khứ đơn: “arrive” trở thành “arrived”.
Đáp án: Mai was reading a book when I arrived.
(Mai đang đọc sách khi tôi đến.)
2. At that time yesterday. I ___ (do) my homework.
Phân tích:
- Cụm từ “At that time yesterday” (vào thời điểm đó ngày hôm qua) là dấu hiệu rất rõ ràng của thì Quá khứ tiếp diễn. Nó chỉ ra một thời điểm cụ thể trong quá khứ mà tại đó hành động đang diễn ra.
- Hành động “do my homework” (làm bài tập về nhà) là hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.
Áp dụng:
- Với chủ ngữ “I” và hành động đang diễn ra, chúng ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn: “do” trở thành “was doing”.
Đáp án: At that time yesterday, I was doing my homework.
(Vào giờ này hôm qua, tôi đang làm bài tập về nhà.)
3. Linh (not go) ___ shopping with her friends on the weekend .She (stay) ____ at home and (tidy) ____ my room.
Phân tích:
- Cụm từ “on the weekend” (vào cuối tuần) ở đây chỉ một khoảng thời gian đã qua và kết thúc. Các hành động trong câu này diễn tả những việc Linh đã làm hoặc không làm trong khoảng thời gian đó.
- “Linh (not go) shopping”: Hành động không xảy ra, đã hoàn tất trong quá khứ.
- “She (stay) at home”: Hành động đã xảy ra, hoàn tất trong quá khứ.
- “and (tidy) my room”: Một hành động khác xảy ra nối tiếp hành động trước, cũng đã hoàn tất trong quá khứ.
Áp dụng:
- Tất cả các hành động này đều là hành động đã hoàn tất trong quá khứ, không có sự tiếp diễn hay xen vào, nên chúng ta sẽ chia ở thì Quá khứ đơn.
- “not go” (phủ định của quá khứ đơn): “didn’t go”.
- “stay” (quá khứ đơn): “stayed”.
- “tidy” (quá khứ đơn, lưu ý quy tắc đổi y thành ied): “tidied”.
Đáp án: Linh didn’t go shopping with her friends on the weekend. She stayed at home and tidied my room.
(Linh đã không đi mua sắm với bạn bè vào cuối tuần. Cô ấy đã ở nhà và dọn dẹp phòng của tôi.)
4. Last week, I ____ (jog) in the park when a huge frog ____ (appear). It was terrifying!
Phân tích:
- Cụm từ “Last week” (tuần trước) cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ.
- Tương tự câu 1, chúng ta lại thấy từ nối “when”, báo hiệu một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào.
- Hành động “I jog in the park” (tôi đang chạy bộ trong công viên) là hành động đang diễn ra (dài hơn).
- Hành động “a huge frog appear” (một con ếch khổng lồ xuất hiện) là hành động bất ngờ xen vào (ngắn hơn).
Áp dụng:
- Hành động đang diễn ra sẽ chia ở thì Quá khứ tiếp diễn: “jog” trở thành “was jogging” (lưu ý gấp đôi chữ g trước khi thêm -ing).
- Hành động xen vào sẽ chia ở thì Quá khứ đơn: “appear” trở thành “appeared”.
Đáp án: Last week, I was jogging in the park when a huge frog appeared. It was terrifying!
(Tuần trước, tôi đang chạy bộ trong công viên thì một con ếch khổng lồ xuất hiện. Thật đáng sợ!)
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1.\) was reading
\(@\) While/when + QKTD + QKĐ
\(-\) Hành động đang xảy ra : QKTD : S + was/were + V_ing
\(-\) Hành động xen vào : QKĐ : S + V_ed/2
\(2.\) was doing
\(-\) at that time yesterday \(->\) QKTD : S + was/were + V_ing
\(3.\) didn’t go – stayed – tidied
\(-\) Diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
\(->\) QKĐ : S + V_ed/2
\(4.\) was jogging – appeared
\(@\) While/when + QKTD + QKĐ
\(-\) Hành động đang xảy ra : QKTD : S + was/were + V_ing
\(-\) Hành động xen vào : QKĐ : S + V_ed/2
\(Đáp\) \(án:\)
1. was reading
2. was doing
3. didn’t go / stayed / tidied
4. was jogging / appeared
———————————————–
Công thức thì QKTD
(+) S + was/were + Ving
(-) S + was/were+ not + Ving
(?) Was/Were +S +Ving?
→ Diễn tả hành động đang xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong quá khứ
→ Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác chen vào (while / when)
→ Diễn tả hành động xảy ra song song / cùng lúc
DHNB: at + giờ + thời gian trong QK, at this time + thời gian trong QK, …
Công thức thì QKĐ (V: thường)
(+) S + V2/ed
(-) S + didn’t + V1
(?) Did + S+ V1?
DHNB: ago, last (year, month …), yesterday, in + năm QK, …
→ Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc và biết rõ thời gian.
→ Diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và đã hoàn toàn chấm dứt.
→ Diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác trong quá khứ.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment