Chia động từ ở thì quá khứ đơn,thì quá khứ tiếp diễn
1. What ___ Jenny(do) ____ …
1. What ___ Jenny(do) ____ last Sunday?
She (clean) ____ the house, (visti) ____ her grandparents and (tidy) ____ her grandparents house
2. My brother (wash) ___ his car twice a week. Now he (wash) ___ it.
3. What ____ your brother (do) ____ now?
4. My father (have) ___ dinner when he heard a loud noise .
5. Last week, a schoolboy (see) ____ something in the sky as he ____ (walk) home
6. – What you often (use) ____ this laptop for? – I ___ (use) it for playing games.
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và giải quyết các bài tập về hai thì rất quan trọng trong tiếng Anh: Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past) và Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous). Đây là hai thì thường đi đôi với nhau để kể lại các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ một cách rõ ràng và logic.
I. Ôn tập nhanh về Thì Quá Khứ Đơn và Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
1. Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past):
– Công thức:
+ Động từ thường: S + V-ed/V2 (động từ bất quy tắc)
+ Động từ “to be”: S + was/were
– Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ tại một thời điểm xác định.
– Dấu hiệu: yesterday, last week/month/year, ago, in 1999,…
2. Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous):
– Công thức: S + was/were + V-ing
– Cách dùng:
a. Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
b. Diễn tả hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác xen vào (hành động xen vào dùng QKĐ).
c. Diễn tả hai hành động song song cùng xảy ra trong quá khứ.
– Dấu hiệu: at + giờ cụ thể + trong quá khứ, while, as, when (đôi khi)
II. Lưu ý quan trọng trước khi giải bài:
Cô thấy trong bài tập của chúng ta có một vài câu hỏi sử dụng các thì khác (Hiện tại Đơn và Hiện tại Tiếp Diễn) chứ không phải chỉ Quá Khứ Đơn và Quá Khứ Tiếp Diễn như yêu cầu ban đầu. Cô sẽ giải thích rõ từng trường hợp để các em hiểu nhé!
Giải bài tập:
1. What did Jenny (do) last Sunday?
She (cleaned) the house, (visited) her grandparents and (tidied) her grandparents house.
Giải thích:
– Từ khóa “last Sunday” cho biết hành động xảy ra vào Chủ Nhật tuần trước và đã kết thúc. Đây là dấu hiệu của thì Quá Khứ Đơn (Simple Past).
– Các hành động “clean”, “visit”, “tidy” là một chuỗi các hành động liên tiếp đã hoàn thành trong quá khứ, nên tất cả đều chia ở thì Quá Khứ Đơn.
– Động từ “do” (trong câu hỏi) và “clean”, “visit”, “tidy” (trong câu trả lời) đều là động từ thường.
+ “do” -> “did” (trợ động từ cho câu hỏi)
+ “clean” -> “cleaned” (quy tắc)
+ “visit” -> “visited” (quy tắc)
+ “tidy” -> “tidied” (y đổi thành i rồi thêm ed)
2. My brother (washes) his car twice a week. Now he (is washing) it.
Giải thích:
– Mặc dù bài tập yêu cầu thì quá khứ, nhưng câu này có từ khóa “twice a week”, diễn tả một thói quen, hành động lặp đi lặp lại. Do đó, ta dùng Hiện Tại Đơn (Simple Present).
+ “wash” (đi với “my brother” – ngôi 3 số ít) -> “washes”
– Vế sau có từ “Now”, diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Do đó, ta dùng Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous).
+ “he” + “be” + V-ing -> “he is washing”
3. What is your brother (doing) now?
Giải thích:
– Tương tự câu 2, từ khóa “now” cho biết hành động đang diễn ra ở hiện tại. Do đó, ta dùng Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) để hỏi.
+ “What” + “be” + S + V-ing -> “What is your brother doing”
4. My father (was having) dinner when he heard a loud noise.
Giải thích:
– Câu này diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ (bố tôi đang ăn tối) thì bị một hành động khác xen vào (ông ấy nghe thấy tiếng ồn).
– Hành động đang diễn ra (have dinner) chia ở Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous): “was having”.
– Hành động xen vào (hear a loud noise) chia ở Quá Khứ Đơn (Simple Past): “heard” (V2 của “hear”).
– Từ nối “when” thường dùng để nối hành động đang diễn ra (QKTD) với hành động xen vào (QKĐ).
5. Last week, a schoolboy (saw) something in the sky as he (was walking) home.
Giải thích:
– Từ khóa “Last week” xác định thời gian xảy ra sự việc là trong quá khứ. Đây là dấu hiệu của thì Quá Khứ Đơn.
– Hành động “see something” là hành động ngắn, đột ngột xảy ra và hoàn tất. Ta dùng Quá Khứ Đơn (Simple Past): “see” -> “saw”.
– Hành động “walk home” là hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ thì hành động “saw” xen vào. Ta dùng Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous): “was walking”.
– Từ nối “as” (tương tự “while”) thường dùng để nối hành động đang diễn ra (QKTD) với hành động khác.
6. – What you often (use) this laptop for?
– I (use) it for playing games.
Giải thích:
– Tương tự câu 2 và 3, câu này có từ khóa “often”, diễn tả một thói quen, tần suất. Do đó, ta dùng Hiện Tại Đơn (Simple Present).
– Câu hỏi: “What do you often use…?” (trợ động từ “do” + S + V nguyên mẫu)
– Câu trả lời: “I use it…” (S + V nguyên mẫu)
Các em thấy đó, việc xác định đúng từ khóa thời gian và bản chất của hành động (đã xong, đang diễn ra, lặp lại) là chìa khóa để chia động từ chính xác. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững các thì này nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\)
\(1\). did – do / clean – visited – tidied
\(to\) Có last Sunday và chuỗi hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ nên ta dùng QKD
\(2\). washes – is washing
\(to\) Có twice a week nên dùng HTD , now là đang diễn ra nên dùng HTTD (cả hai đều ko dùng đc cho quá khứ như đề bắt làm)
\(3\). is doing
\(to\) Now là đang diễn ra nên dùng HTTD
\(4\). was having
\(to\) Was having ở đây là hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bỗng có hành động khác trong quá khứ cắt , làm gián đoạn
\(5\). saw – was walking
\(to\) Was walking ở đây là hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bỗng có hành động khác trong quá khứ cắt , làm gián đoạn
\(6\). do – use / use
\(to\) Hỏi về thói quen / mục đích sử dụng nên dùng HTD (ko dùng đc cho quá khứ như đề bắt làm)
—————————————-
\(-\)\(star\)\(-\) Công thức :
\(star\) QKD ( Past Simple ) :
( \(+\) ) : \(S\) \(+\) \(V_2\) / \(ed\)
( \(-\) ) : \(S\) \(+\) didn’t \(+\) \(V\) bare
( \(?\) ) : Did \(+\) \(S\) \(+\) \(V\) bare ( \(+\) \(O\) ,… )
————–
\(star\) QKTD ( Past Continous ) :
( \(+\) ) : \(S\) \(+\) was / were \(+\) \(V_{\text{ing}}\)
( \(-\) ) : \(S\) \(+\) wasn’t / weren’t \(+\) \(V_{\text{ing}}\)
( \(?\) ) : Was / Were \(+\) \(S\) \(+\) \(V_{\text{ing}}\) ( \(+\) \(O\) ,… )
\(color{black}\fr{#kha}\)
\(1.\) did Jenny do – cleaned – visited – tidied
\(-\) last Sunday \(->\) QKĐ : S + V_ed/2
\(2.\) washes – is washing
\(-\) twice a week \(->\) HTĐ : S + V_s/es/inf
\(-\) now \(->\) HTTD : S + is/am/are + V_ing
\(3.\) is … doing
\(-\) now \(->\) HTTD : S + is/am/are + V_ing
\(4.\) was having
\(-\) QKTD + when + QKĐ
\(-\) QKTD : S + were/was + V_ing
\(5.\) saw – was walking
\(-\) last week \(->\) QKĐ : S + V_ed/2
\(-\) QKTD : S + were/was + V_ing
\(6.\) Do … use – use
\(-\) often \(->\) HTĐ : S + V_s/es/inf

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment