ChIA ĐỘNG TỪ
The sun _____ (set) in the West.
It _____ (be) often hot in summer….
The sun _____ (set) in the West.
It _____ (be) often hot in summer.
I _____ (do) an exercise on the present tenses at this moment and I _____ (think) that I _____ (know) how to use it now.
Bài tập: Chia động từ
Các em hãy chú ý quan sát các câu sau và điền động từ thích hợp vào chỗ trống, chia theo đúng thì nhé.
- The sun _____ (set) in the West.
- It _____ (be) often hot in summer.
- I _____ (do) an exercise on the present tenses at this moment and I _____ (think) that I _____ (know) how to use it now.
Chúng ta cùng nhau phân tích từng câu nào:
Câu 1: The sun _____ (set) in the West.
Ở câu này, chúng ta thấy có cụm từ “in the West” (ở phía Tây). Mặt trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây là một sự thật hiển nhiên, một chân lý. Trong tiếng Anh, những sự thật hiển nhiên, chân lý, hành động lặp đi lặp lại theo thói quen thường chia ở thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Thì Hiện tại đơn với chủ ngữ “The sun” (mặt trời) là ngôi thứ ba số ít, động từ “set” sẽ được thêm “s” vào cuối.
Vậy, câu trả lời đúng là: The sun sets in the West.
Câu 2: It _____ (be) often hot in summer.
Trong câu này có từ “often” (thường xuyên). Từ “often” là một trạng từ chỉ tần suất, nó chỉ ra rằng hành động này xảy ra lặp đi lặp lại. Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn.
Chủ ngữ của chúng ta là “It”. Động từ “to be” khi chia với chủ ngữ “It” ở thì Hiện tại đơn sẽ là “is”.
Vậy, câu trả lời đúng là: It is often hot in summer.
Câu 3: I _____ (do) an exercise on the present tenses at this moment and I _____ (think) that I _____ (know) how to use it now.
Chúng ta sẽ phân tích từng phần của câu này:
Phần đầu tiên: “I _____ (do) an exercise on the present tenses at this moment“. Cụm từ “at this moment” (ngay lúc này) chỉ ra rằng hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Thì Hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ “I” sẽ là “am doing”.
Phần thứ hai: “and I _____ (think) that I _____ (know) how to use it now“. Cụm từ “now” (bây giờ) cũng chỉ ra rằng hành động đang diễn ra hoặc một trạng thái đang tồn tại ở thời điểm nói.
Động từ “think” và “know” là những động từ chỉ trạng thái (stative verbs), chúng thường không được chia ở thì tiếp diễn mà chia ở thì Hiện tại đơn.
Với chủ ngữ “I”, động từ “think” ở thì Hiện tại đơn sẽ giữ nguyên là “think”.
Với chủ ngữ “I”, động từ “know” ở thì Hiện tại đơn sẽ giữ nguyên là “know”.
Vậy, câu trả lời đúng là: I am doing an exercise on the present tenses at this moment and I think that I know how to use it now.
Tóm lại, các câu trả lời đầy đủ là:
- The sun sets in the West.
- It is often hot in summer.
- I am doing an exercise on the present tenses at this moment and I think that I know how to use it now.
Các em thấy thế nào? Việc chia động từ đôi khi cần dựa vào các dấu hiệu thời gian và ý nghĩa của câu. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé!
\(1\). sets
Sự thật hiển nhiên \(→\) HTĐ
\(2\). is
DHNB: often \(→\) HTĐ
\(3\). am doing / think / know
DHNB: at this moment \(→\) HTTD
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thì HTĐ:
(\(+\)) S \(+\) am/is/are \(+\)adj/N
(\(-\)) S \(+\) am/is/are \(+\) not \(+\) adj/N
(\(?\)) Am/Is/Are \(+\) S \(+\)adj/N?
Thì HTĐ:
(\(+\)) S \(+\) V\(-\)inf/s/es
(\(-\)) S\(+\) doesn’t/don’t \(+\) V\(-\)inf
(\(?\)) Does/Do \(+\)S \(+\)V\(-\)inf?
DHNB: always, usually, sometimes, often, never, seldom,….
→ Thói quen, hành động lặp đi lặp lại
→ Sự thật hiển nhiên, chân lý
→ Lịch trình, thời gian biểu cố định
→ Trạng thái, cảm xúc, cảm giác
Thì HTTD:
(\(+\)) S \(+\) am/is/are \(+\) V\(-\)ing
(\(-\)) S \(+\) am/is/are \(+\) not \(+\) V\(-\)ing
(?) Am/Is/Are \(+\)S \(+\)V\(-\)ing?
DHNB: now, right now, (!), at present, at the moment,…..
→ Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói
→ Diễn tả một dự định, kế hoạch trước cho tương lai gần
→ Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần làm cho người nói bực mình (dùng với always)
→ Hành động tạm thời
1. sets
– diễn tả sự thật hiển nhiên : mặt trời mọc ở hướng tây .
-> HTĐ
S + Ves/s + …
2. is
– DHNB : often
-> HTĐ
S + is/am/are + O
3. am doing/think/know
– DHNB : at this moment, now (bây giờ)
-> HTTD
S + is/am/are + V-ing
———————————————-
Hiện tại đơn
– Thói quen, hành động lặp đi lặp lại
– Sự thật hiển nhiên, chân lý
– Lịch trình, thời gian biểu cố định
– Trạng thái, cảm xúc, cảm giác
– Be :
(+) S + am/ is/ are + N/adj
(-) S + am/ is/ are + not + N/adj
(?) Am/ Is/ Are + S + N/adj?
\(*\) Wh-word + am/is/are + S +…?
\(@\) He/she/it/N số ít : is
\(@\) You/we/they/N số nhiều : are
\(@\) I : am
– V :
(+) S + V_s/es/inf
(-) S + do/ does + not + V_inf
(?) Do/ Does + S + V_inf +…?
\(*\) Wh – word + do/ does + S + V_inf +…?
\(@\) He/she/it/N số ít : does/ doesn’t
\(@\) I/You/we/they/N số nhiều : do/ don’t
\(***\) DHNB :
\(@\) Trạng từ chỉ tần suất:
+ always, usually, often, sometimes, rarely/seldom (hiếm khi), never.
+ Every day/week/month/year…
+ Once/twice/three times… a week/month…
_____
Hiện tại tiếp diễn
– Cách dùng :
+ diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói .
+ diễn tả hành động đang xảy ra nhưng không nhất thiết phải ngay lúc nói .
+ diễn tả dự định hoặc kế hoạch đã được lên lịch sẵn trong tương lai gần .
+ diễn tả sự phàn nàn về một thói quen gây khó chịu…
\(***\) Cấu trúc :
(+) S + am/is/are + V-ing
(-) S + am/is/are + not + V-ing
(?) Am/Is/Are + S + V-ing?
\(***\) DHNB :
\(-\) now, right now, at the moment, at present..
\(-\) look!, listen!, keep silent! , be quiet!…

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment