Cho 6,4(g) Zn tác dụng vừa đủ với 200ml HCl a(M): a) Viết pt phản ứng…
a) Viết pt phản ứng
b) Tìm a
c) Lập công thức về base, 3 muối có chứa nguyên tử Zn.
Chào các em học sinh lớp 10, thầy rất vui được đồng hành cùng các em trong bài tập hóa học về kim loại kẽm này. Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện từng bước một cách khoa học và logic nhé.
a) Viết phương trình phản ứng
Khi cho kẽm (Zn) tác dụng với dung dịch axit clohidric (HCl), kẽm sẽ đẩy hidro ra khỏi axit để tạo thành muối kẽm clorua và giải phóng khí hidro. Phương trình hóa học như sau:
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
b) Tìm nồng độ mol (a) của dung dịch HCl
Để tìm nồng độ mol, chúng ta cần thực hiện các bước tính toán theo số mol như sau:
- Bước 1: Tính số mol của Zn. Ta có khối lượng mol của Zn là 65 g/mol.
Số mol Zn = 6,4 / 65 xấp xỉ 0,098 mol (để tính toán chính xác, ta có thể để phân số 6,4/65). - Bước 2: Dựa vào phương trình phản ứng, tỉ lệ mol giữa Zn và HCl là 1:2.
Số mol HCl cần dùng = 2 x số mol Zn = 2 x (6,4 / 65) = 12,8 / 65 xấp xỉ 0,197 mol. - Bước 3: Tính nồng độ mol (a) của dung dịch HCl. Biết thể tích dung dịch là 200ml = 0,2 lít.
a = Số mol HCl / Thể tích dung dịch = 0,197 / 0,2 = 0,985 M.
Vậy nồng độ mol của dung dịch HCl là khoảng 0,985M.
c) Lập công thức về base và 3 muối có chứa nguyên tử Zn
Dưới đây là công thức hóa học của một base và ba muối tiêu biểu có chứa nguyên tử kẽm:
- Base của Zn: Kẽm hidroxit – Công thức: Zn(OH)2. Đây là một base lưỡng tính.
- Muối 1: Kẽm clorua – Công thức: ZnCl2 (đã xuất hiện trong phản ứng trên).
- Muối 2: Kẽm sunfat – Công thức: ZnSO4.
- Muối 3: Kẽm nitrat – Công thức: Zn(NO3)2.
Hy vọng phần giải đáp này giúp các em nắm vững hơn về phản ứng của kim loại với axit và cách gọi tên các hợp chất của kẽm. Nếu có chỗ nào chưa hiểu, các em đừng ngần ngại đặt câu hỏi cho thầy nhé!
\(a)\)
\(Zn+2HCl->ZnCl_2+H_2\)
\(b)\)
\(n_(Zn)=(6,4)/65≈0,098\) (mol)
\(n_(HCl)=2n_(Zn)=2.0,098=0,196\) (mol)
\(200mL=0,2L\)
\(a=C_M(HCl)=(n_(HCl))/V=(0,196)/(0,2)=0,98M\)
\(c)\)
Base: \(Zn(OH)_2\)
\(3\) muối chứa nguyên tử \(Zn\) là: \(ZnSO_4;ZnCl_2;ZnS\)
Giải thích các bước giải:
\(a) Zn + 2HCl \to ZnCl_{2} + H_{2}\)
\(b) n_{Zn} = \dfrac{m}{M} = \dfrac{6,4}{65} \approx 0,0985mol\)
\(\to n_{HCl} = 2n_{Zn} \approx 0,197mol\)
Có \(200ml = 0,2l\)
\(\to a = \dfrac{0,197}{0,2} \approx 0,985M\)
\(c)\) Công thức base \(Zn(OH)_{2}\)
\(\to ZnCl_{2} ; ZnSO_{4} ; Zn(NO_{3})_{2}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment