Cho dạng đúng động từ trong ngoặc ở câu điều kiện loại 1
1. You ___ (not win) t…
1. You ___ (not win) the game if you ___ (not know) the rules.
2. If she ___(wash) the dishes. l ___ ( cook) dinner tonight.
3.We ___(learn) a lot about American history if we ___ (visit) the exhibition this afternoon.
4.He ___ (not get) there on time if he ___ (eatch) the bus.
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải các bài tập liên quan đến Câu điều kiện loại 1 nhé. Đây là một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra đó!
Trước khi bắt đầu, cô muốn các em nhớ lại cấu trúc và cách dùng của Câu điều kiện loại 1:
Cấu trúc:
If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may/should + V(nguyên thể)
Hoặc đảo ngược:
S + will/can/may/should + V(nguyên thể) if + S + V(hiện tại đơn)
Cách dùng: Diễn tả một sự việc, hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu một điều kiện nào đó được đáp ứng. Tức là điều kiện có thật và có khả năng xảy ra.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải các bài tập sau đây bằng cách điền dạng đúng của động từ trong ngoặc nhé!
1. You ___ (not win) the game if you ___ (not know) the rules.
Giải thích:
– Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” (if-clause) dùng thì hiện tại đơn, và mệnh đề chính (main clause) dùng will + động từ nguyên thể.
– Trong mệnh đề If, chủ ngữ là “you” và động từ là “not know”. Dạng phủ định của thì hiện tại đơn cho “you” là don’t know.
– Trong mệnh đề chính, chủ ngữ là “you” và động từ là “not win”. Dạng phủ định của “will + nguyên thể” là won’t win (hoặc will not win).
Đáp án:
You won’t win the game if you don’t know the rules.
2. If she ___(wash) the dishes. I ___ ( cook) dinner tonight.
Giải thích:
– Đây cũng là câu điều kiện loại 1.
– Trong mệnh đề If, chủ ngữ là “she” và động từ là “wash”. Với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (she, he, it), động từ ở thì hiện tại đơn cần thêm “-es” hoặc “-s”. Vậy “wash” sẽ thành washes.
– Trong mệnh đề chính, chủ ngữ là “I” và động từ là “cook”. Chúng ta sẽ dùng will + nguyên thể, vậy “cook” sẽ thành will cook.
Đáp án:
If she washes the dishes, I will cook dinner tonight.
3. We ___(learn) a lot about American history if we ___ (visit) the exhibition this afternoon.
Giải thích:
– Tiếp tục là câu điều kiện loại 1.
– Trong mệnh đề chính (phần “We ___ (learn)”), chúng ta dùng will + nguyên thể. Vậy “learn” sẽ thành will learn.
– Trong mệnh đề If (phần “if we ___ (visit)”), chủ ngữ là “we” và động từ là “visit”. Ở thì hiện tại đơn, động từ “visit” giữ nguyên là visit.
Đáp án:
We will learn a lot about American history if we visit the exhibition this afternoon.
4. He ___ (not get) there on time if he ___ (eatch) the bus.
(Lưu ý: Động từ “eatch” trong đề bài có vẻ là lỗi chính tả, cô xin phép sửa thành “catch” nhé các em!)
Giải thích:
– Đây là câu điều kiện loại 1.
– Trong mệnh đề chính (phần “He ___ (not get)”), chúng ta dùng will + nguyên thể ở dạng phủ định. Vậy “not get” sẽ thành won’t get (hoặc will not get).
– Trong mệnh đề If (phần “if he ___ (catch)”), chủ ngữ là “he” và động từ là “catch”. Với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, động từ “catch” ở thì hiện tại đơn cần thêm “-es”, vậy “catch” sẽ thành catches.
Đáp án:
He won’t get there on time if he catches the bus.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong 4 câu bài tập về câu điều kiện loại 1 rồi đó!
Cô mong rằng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách sử dụng cấu trúc quan trọng này.
Hãy luyện tập thêm để ghi nhớ thật kỹ nhé! Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo.
1. won’t win; don’t know
2. washes; will cook
3. will learn; visit
4. won’t get; catches
Câu điều kiện loại 1:
– If + S + V(s/es) – am/is/are, S + will/can (not) + V-inf
= Provided + S + V(s/es) – am/is/are, S + will/can (not) + V-inf
– If + S + do/does + not + V-inf, S + will/can (not) + V-inf
= Unless + S + V(s/es), S + will/can (not) + V-inf
-> Diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Đáp án:
1. You won’t win the game if you don’t know the rules.
2. If she washes the dishes, I’ll cook dinner tonight.
3. We will learn a lot about American history if we visit the exhibition this afternoon.
4. He won’t get there on time if he catches the bus.
Giải thích các bước giải:
Tất cả đều theo công thức:
– If + S + V, S + will + V-inf cho câu khẳng định.
– If + S + not + V, S + will not + V-inf cho câu phủ định.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment