cho e xin cấu trúc tương lai tiếp diễn với
Chào em, một câu hỏi rất hay và thiết thực trong chương trình Tiếng Anh lớp 7. Thì tương lai tiếp diễn là một điểm ngữ pháp quan trọng, dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Thầy/Cô sẽ giúp em nắm vững cấu trúc này một cách đơn giản và dễ hiểu nhất nhé.
1. Cấu trúc câu khẳng định
Trong câu khẳng định, chúng ta dùng trợ động từ will, kết hợp với be và động từ thêm đuôi ing.
- Công thức: S + will + be + V-ing
- Ví dụ: At 8 PM tomorrow, I will be studying English. (Vào lúc 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang học tiếng Anh.)
2. Cấu trúc câu phủ định
Để biến câu khẳng định thành phủ định, chúng ta chỉ cần thêm từ not vào sau will. Từ will not có thể viết tắt thành won’t.
- Công thức: S + will + not + be + V-ing (won’t + be + V-ing)
- Ví dụ: They will not be playing football at this time next Sunday. (Họ sẽ không đang chơi bóng đá vào thời điểm này Chủ nhật tuần tới.)
3. Cấu trúc câu nghi vấn (Câu hỏi)
Đối với câu hỏi Yes/No, chúng ta đưa will lên đầu câu trước chủ ngữ.
- Công thức: Will + S + be + V-ing?
- Trả lời: Yes, S + will / No, S + won’t
- Ví dụ: Will you be sleeping when I call? (Cậu có đang ngủ lúc tớ gọi không?) – Yes, I will. / No, I won’t.
4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn
Trong các bài tập lớp 7, em thường thấy các cụm từ chỉ thời gian trong tương lai đi kèm với một mốc thời gian cụ thể như:
- At this time / At this moment + thời gian trong tương lai (Ví dụ: at this time tomorrow).
- At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai (Ví dụ: at 9 AM next Monday).
- When + một mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn (Ví dụ: When you come, I will be cooking).
Lời khuyên từ giáo viên: Khi làm bài tập, em hãy chú ý kỹ phần chủ ngữ và luôn nhớ rằng sau “be” thì động từ chính bắt buộc phải thêm đuôi “ing” nhé. Chúc em học tốt và đạt điểm cao môn Tiếng Anh!
\(color{red}{~Answer~}\)
(+) S + will be + V-ing
(-) S + won’t be + V-ing (won’t = will not)
(?) Will + S + be + V-ing?
DHNB: at this time / at this moment + at + thời gian ở tương lai, at + giờ + thời gian ở tương lai, ….
→ Diễn tả hđ / sự việc đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
→ Diễn tả hđ / sự việc kéo dài trong một khoảng thời gian xác định.
→ Diễn tả hđ / sự việc đang diễn ra trong tương lai thì có một hđ / sự việc khác xen vào.
→ Diễn tả hđ / sự việc sẽ diễn ra theo thời gian biểu hoặc theo một phần của kế hoạch.
\(color{blue}{~Jimin~}\)
\(@\) TLTD :
(+) S + shall/will + be + V_ing+ O
(-) S + shall/will + not + be + V_ing
(?) Shall/Will+S + be + V_ing ?
\(-\) DHNB : next year, next week, next time, in the future, and soon.
\(-\) Cách dùng :
\(+\) Diễn tả hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai. Hành động bắt đầu trước thời điểm được đưa ra và tiếp tục kéo dài đến sau thời điểm này, thường là kết quả của một dự định hoặc sắp xếp từ trước.
\(+\)diễn tả một hành động đang xảy ra trong tương lai thì một hành động khác xảy đến, xen vào.
\(+\) diễn tả hành động sẽ xảy ra và kéo dài liên tục trong một quãng thời gian ở tương lai
\(+\) diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai như một phần trong thời gian biểu hay lịch trình thông thường
\(+\) dự đoán về một hành động có thể đang diễn ra ở hiện tại
\(+\) dùng với cấu trúc nghi vấn để hỏi một cách lịch sự dự định trong tương lai của một người nào đó
\(+\) dùng với “still” để diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại và được mong đợi sẽ tiếp tục trong một khoảng thời gian ở tương lai.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment