Cho em xin một vài tip làm văn câu nói vs
Để giúp các em tự tin hơn khi gặp dạng đề này, cô sẽ chia sẻ một vài bí quyết “nhỏ mà có võ” nhé!
Bước 1: Hiểu rõ yêu cầu đề bài
Trước hết, các em cần đọc thật kỹ câu nói hoặc đoạn trích được cho. Hãy tự hỏi:
- Câu nói này có ý nghĩa gì? (Nghĩa đen và nghĩa bóng nếu có)
- Nó muốn truyền tải thông điệp gì đến người đọc?
- Nó thuộc phạm trù nào của cuộc sống? (Tình bạn, tình yêu, học tập, đạo đức, lẽ sống…)
Việc hiểu đúng và trúng ý nghĩa của câu nói là nền tảng quan trọng nhất để bài văn của các em có chiều sâu.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý chi tiết
Sau khi đã hiểu rõ câu nói, chúng ta sẽ đi vào phần tìm ý. Các em có thể tham khảo các hướng sau:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung về câu nói (ví dụ: “Câu nói ‘…’ là một lời nhắn nhủ sâu sắc về…”, hoặc “Trong kho tàng ca dao, tục ngữ Việt Nam, câu ‘…’ luôn mang một ý nghĩa đặc biệt…”)
- Nêu lên ý nghĩa khái quát của câu nói.
- Có thể dẫn dắt bằng một hình ảnh, một câu chuyện, hoặc một tình huống thực tế có liên quan đến câu nói.
2. Thân bài:
Đây là phần “xương sống” của bài văn. Các em cần phân tích câu nói một cách cụ thể và sâu sắc.
a. Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng (nếu có):
- Với nghĩa đen: Câu nói này nói lên điều gì một cách trực tiếp?
- Với nghĩa bóng: Câu nói này ẩn chứa những ý nghĩa sâu xa, trừu tượng nào? Hãy dùng các biện pháp tu từ (ẩn dụ, so sánh, hoán dụ…) để làm rõ.
b. Phân tích, làm sáng tỏ ý nghĩa của câu nói:
- Dùng các dẫn chứng thực tế, các câu chuyện, các ví dụ trong cuộc sống, trong lịch sử, hoặc trong văn học để minh họa cho ý nghĩa của câu nói.
- Có thể tìm những câu nói, đoạn thơ, bài hát khác có ý nghĩa tương đồng hoặc đối lập để làm rõ thêm vấn đề.
- Phân tích vai trò, tầm quan trọng của ý nghĩa câu nói đối với con người, xã hội.
- Đặt câu nói vào những bối cảnh khác nhau để thấy được sự đa dạng trong cách hiểu và ứng dụng.
c. Mở rộng vấn đề (nếu có):
- Liên hệ với bản thân: Em học tập được gì từ câu nói này? Em sẽ làm gì để thực hiện theo lời khuyên, bài học đó?
- Nêu lên những suy nghĩ, trăn trở của bản thân về vấn đề mà câu nói đề cập.
- Có thể đưa ra những nhận định, đánh giá, hoặc giải pháp cho vấn đề.
3. Kết bài:
- Khẳng định lại ý nghĩa quan trọng của câu nói.
- Rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc, mang tính giáo dục.
- Có thể kết thúc bằng một lời kêu gọi, một lời nhắn nhủ, hoặc một hình ảnh đẹp gợi cho người đọc suy ngẫm thêm.
Bước 3: Viết bài và chau chuốt
Sau khi có dàn ý chi tiết, các em bắt đầu viết bài. Trong quá trình viết, hãy lưu ý:
- Ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, giàu hình ảnh, cảm xúc. Tránh dùng từ ngữ sáo rỗng, chung chung.
- Lập luận: Lập luận chặt chẽ, logic, có dẫn chứng xác thực.
- Cấu trúc: Bài văn cần có đủ ba phần, các đoạn văn liên kết với nhau mạch lạc.
- Chính tả, ngữ pháp: Đọc lại bài viết để sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, dấu câu.
Một vài mẹo nhỏ thêm cho các em:
- Đọc nhiều: Đọc sách, báo, truyện để trau dồi vốn từ, hiểu biết về nhiều lĩnh vực, có thêm dẫn chứng phong phú cho bài viết.
- Suy ngẫm: Luôn đặt câu hỏi cho bản thân về những gì mình đọc, mình nghe, mình thấy. Việc suy ngẫm giúp em có chiều sâu trong cách nghĩ và cách diễn đạt.
- Tập viết thường xuyên: Giống như bất kỳ kỹ năng nào, viết văn cũng cần sự rèn luyện. Hãy tập viết về những điều em quan tâm, những câu nói em tâm đắc.
- Học hỏi từ bài văn hay: Đọc những bài văn đạt điểm cao của bạn bè, hoặc những bài văn mẫu để học hỏi cách diễn đạt, lập luận.
Cô hy vọng với những bí quyết này, các em sẽ cảm thấy tự tin hơn khi làm bài văn nghị luận về câu nói. Hãy nhớ, văn học là để chúng ta cảm nhận, suy ngẫm và thể hiện bản thân mình. Chúc các em thành công!
\(***\) Hiện tại thì mình hỏi đề mà bạn không trả lời nên mình làm \(2\) dạng nhé.
\(@\) Dạng 1 : Trích \(1\) câu nói nổi tiếng vào để giới thiệu / bàn luận.
\(-\) Nếu trích vào để giới thiệu thì khá đơn giản, bạn chỉ cần đưa câu nói của một tác giả vào phần mở đoạn / mở bài, sau đó dựa trên câu nói suy ra vấn đề cần bàn. Không cần giải thích gì nhiều, nên biết cách dựa vào câu nói để suy ra vấn đề.
\(-\) Nếu trích câu nói vào để bàn luận:
\(+\) Đầu tiên, bạn cần giải thích câu nói đó. Giải thích rõ các từ khóa trước, sau rồi giải thích nguyên câu trích, gộp ý và chiết những ý chính ra để viết. Phần này khá khê, nên cần sự hiểu biết, thông tuệ của mỗi người.
\(+\) Sau đó, cần dựa vào câu trích đó để suy ra các luận điểm chính liên quan đến câu nói/ vấn đề bàn luận.
\(——-\)
\(@\) Dạng 2 : Dùng văn nói để viết.
\(-\) Ngắn gọn thì việc dùng văn nói để viết văn là việc không được phổ biến trong văn chương, bởi cái này thì dùng cho những bạn mới tập tành viết để làm quen với câu chữ.
\(=>\) Bởi vậy nên nếu dùng văn nói trong các kì thi, việc bạn đạt điểm thấp là điều hiển nhiên. Nên hạn chế hoặc có thể là đừng sử dụng lối viết văn này.
\(——\)
\(***\) Nếu là lí luận văn học :
\(1.\) Mở bài. Dẫn dắt, giới thiệu ý kiến cần bàn, nên trích dẫn nguyên câu nói vào nhé.
\(2.\) Thân bài :
\(-\) Giải thích câu nói / ý kiến rõ ràng ; giải thích từ khóa trước, sau đó giải thích nguyên câu nói.
\(-\) Bàn luận : Nên dựa vào câu nói + phần giải thích để đưa ra các luận điểm chính liên quan đến vấn đề.
\(3.\) Kết bài. Khẳng định lại giá trị, nêu ấn tượng, suy ngẫm của bản thân về câu nói, văn chương.
\(@\) Chỗ này mình đoán là lí luận văn học, còn nếu không phải thì mình xin lỗi nhiều.
\(——–\)
\(***\) Theo mình biết thì là vậy, nếu bạn không hiểu chỗ nào thì nói mình nha.
\(#DAnh\)
\(star\) Muốn làm được kiểu đề nghị luận về một ý kiến, nhận định, đòi hỏi hai yếu tố : Kiến thức, kĩ năng.
\(+\) Kiến thức ở đây là vốn hiểu biết của bản thân bao gồm : Kiến thức về đời sống xã hội, kiến thức về văn học \(-\) tương ứng với hai dạng đề nghị luận là nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
\(+\) Kĩ năng ở đây là kĩ năng đọc hiểu, cảm thụ, tư duy, lập luận và phản biện \(-\) thông thường cái này sẽ tùy thuộc vào năng lực và sở trường của mỗi người, nhưng có form dàn bài cố định như sau :
Mở bài :
\(-\) Dẫn dắt, giới thiệu nhằm trích dẫn ý kiến, nhận định \(+\) vấn đề nghị luận.
\(-\) Nêu nhận xét, đánh giá khái quát về ý kiến, nhận định vừa trích dẫn.
\(⇒\) Đối với mở bài thì có rất nhiều cách, tùy thuộc vào mỗi người \(-\) đó có thể là mở bài gián tiếp hoặc mở bài trực tiếp.
\(+\) Nếu là mở bài trực tiếp, ta đi thẳng vào vấn đề, trực tiếp trích dẫn ý kiến, nhận định luôn.
\(+\) Nếu là mở bài gián tiếp, có thể đi từ nội dung tư tưởng, chủ đề của ý kiến, nhận định hoặc trích dẫn một ý kiến, nhận định khác rồi dẫn nối sang trích dẫn ý kiến, nhận định của đề bài.
Thân bài :
Luận điểm \(1\) : Giải thích.
\(-\) Đối với những ý kiến, nhận định chỉ có một vế câu, ta giải thích ngữ nghĩa của các từ khóa, cụm từ khóa trong câu, sau đó chốt lại bằng cách giải thích ngữ nghĩa của cả câu tổng quát.
\(+\) “…” \((\) từ khóa \(/\) cụm từ khóa \()\) được hiểu là …
\(+\) “…” \((\) từ khóa \(/\) cụm từ khóa ) được hiểu là …
Tương tự, có bao nhiêu từ khóa, cụm từ khóa thì có bấy nhiêu ý giải nghĩa.
\(+\) Như vậy, ý kiến, nhận định trên được hiểu là … \((\) vấn đề nghị luận \()\)
\(-\) Đối với những ý kiến, nhận định có nhiều hơn hai vế, ta có thể giải thích ngữ nghĩa lần lượt theo các vế câu, sau đó chốt lại bằng cách giải thích ngữ nghĩa của cả câu tổng quát.
\(+\) “…” \((\) vế \(1\) \()\) được hiểu là …
\(+\) “…” \((\) vế \(2\) \()\) được hiểu là …
Tương tự, có bao nhiêu vế câu thì có bấy nhiêu ý giải nghĩa.
\(+\) Như vậy, ý kiến, nhận định trên được hiểu là … \((\) vấn đề nghị luận \()\)
\(⇒\) Giải thích theo nghĩa thuật ngữ, khái niệm – có thể dùng các từ gần nghĩa, cùng trường nghĩa để giải thích, hoặc dùng các từ trái nghĩa để giải thích.
Luận điểm \(2\) : Bàn luận \(-\) Lí giải.
\(-\) Trả lời cho câu hỏi : Tại sao, vì sao \(+\) ý kiến, nhận định?
Có bao nhiêu ý giải thích thì có bấy nhiêu ý lí giải \(-\) chứng minh.
\(⇒\) Bàn luận về mức độ đúng đắn, xác đáng của ý kiến, nhận định.
\(+\) Phân tích, chia tách vấn đề thành các góc độ, biểu hiện, khía cạnh nhằm xem xét, đánh giá.
\(+\) Sử dụng hệ thống lập luận \((\) quan điểm \(-\) lí lẽ \(-\) dẫn chứng \()\) để phân tích, chứng minh tính đúng đắn, xác đáng của vấn đề nghị luận cũng như ý kiến, nhận định. Lưu ý rằng lập luận phải có sự chặt chẽ, cô đọng, giàu tính thuyết phục. Dẫn chứng phải rõ ràng, cụ thể, không lấy dẫn chứng chung chung, phải có tính thực tế và phù hợp với đề bài.
Luận điểm \(3\) : Bàn luận mở rộng.
\(-\) Có thể đào sâu thêm vấn đề của ý kiến, nhận định đề bài, lật đi lật lại vấn đề, xem xét từ nhiều góc độ, biểu hiện, khía cạnh nhằm đánh giá, bổ sung để hoàn thiện ý kiến, nhận định.
\(-\) Có thể liên hệ mở rộng qua một ý kiến, nhận định khác có cùng nội dung tư tưởng, chủ đề, thậm chí nếu rõ tác giả có thể liên hệ mở rộng qua một ý kiến, nhận định có cùng tác giả.
Luận điểm \(4\) : Rút ra bài học.
\(-\) Bài học được rút phải đầy đủ hai yếu tố : Nhận thức, hành động.
Cái này sẽ gần giống với việc đề xuất giải pháp.
\(⇒\) Phải hướng đến cá nhân \((\) ưu tiên giới trẻ \()\) và hướng đến cộng đồng \((\) gia đình, nhà trường, xã hội \()\) . Yêu cầu phải có sự phù hợp và thiết thực với cuộc sống.
Có thể rút ra bài học ngay ở thân bài \(-\) luận điểm \(4\) . Hoặc có thể đẩy xuống kết bài.
Kết bài :
\(-\) Tổng kết, khẳng định lại ý kiến, nhận định \(+\) vấn đề nghị luận.
\(-\) Liên hệ mở rộng, nâng cao.
\(⇒\) Có thể liên hệ sang chính bản thân mình, cũng có thể trích dẫn lời bài hát, bài thơ, câu văn, ý kiến, nhận định, … liên quan khác để chốt lại toàn bài.
\(-\) Rút ra bài học \((\) Nếu trên thân bài không có luận điểm \(4\) \()\) .
Làm tương tự như luận điểm \(4\) đã nêu trên.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment