cho mik xin vài bài tiếng anh về câu lời ước,viết lại câu từ thì qkdsang htht
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng phần một nhé.
Phần 1: Câu Lời Ước (Wish Clauses)
Câu lời ước là cách chúng ta diễn tả mong muốn về một điều gì đó khác với thực tế, hoặc mong muốn một điều gì đó xảy ra trong tương lai mà chúng ta cảm thấy khó có thể xảy ra. Trong tiếng Anh, chúng ta thường sử dụng cấu trúc “wish” để thể hiện điều này.
1. Lời ước ở hiện tại (Wishes about the present):
Chúng ta dùng cấu trúc: Subject + wish(es) + that + Subject + Past Simple
Cấu trúc này diễn tả mong muốn về một điều không có thật ở hiện tại, hoặc một điều chúng ta muốn thay đổi ở hiện tại.
Ví dụ:
I wish I had more money. (Tôi ước tôi có nhiều tiền hơn.)
She wishes he didn’t talk so much. (Cô ấy ước anh ấy không nói nhiều như vậy.)
We wish it wasn’t raining. (Chúng tôi ước trời không mưa.)
Lưu ý: Trong lời ước ở hiện tại, chúng ta thường dùng “were” thay cho “was” với tất cả các ngôi, đặc biệt là trong văn viết hoặc văn phong trang trọng. Tuy nhiên, “was” vẫn được chấp nhận trong văn nói thông thường.
I wish I were taller. (Tôi ước tôi cao hơn.)
2. Lời ước ở quá khứ (Wishes about the past):
Chúng ta dùng cấu trúc: Subject + wish(es) + that + Subject + Past Perfect (had + V3/ed)
Cấu trúc này diễn tả sự hối tiếc hoặc mong muốn một điều gì đó đã khác đi trong quá khứ.
Ví dụ:
I wish I had studied harder for the exam. (Tôi ước tôi đã học chăm chỉ hơn cho bài kiểm tra.)
They wish they hadn’t missed the bus. (Họ ước họ đã không lỡ xe buýt.)
He wishes he hadn’t said that. (Anh ấy ước anh ấy đã không nói điều đó.)
3. Lời ước về tương lai (Wishes about the future):
Chúng ta dùng cấu trúc: Subject + wish(es) + that + Subject + would/could + Verb (bare infinitive)
Cấu trúc này diễn tả mong muốn ai đó (hoặc chính mình) sẽ làm gì đó trong tương lai, hoặc mong muốn một sự thay đổi nào đó sẽ xảy ra.
Ví dụ:
I wish you would stop making so much noise. (Tôi ước bạn sẽ ngừng gây tiếng ồn.)
She wishes he would listen to her more. (Cô ấy ước anh ấy sẽ lắng nghe cô ấy nhiều hơn.)
I wish I could fly. (Tôi ước tôi có thể bay.)
Phần 2: Viết lại câu từ Quá khứ Đơn (Past Simple) sang Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect)
Đây là một phần quan trọng để giúp các em nắm vững cách sử dụng của hai thì này. Sự khác biệt chính nằm ở chỗ Quá khứ Đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ, còn Hiện tại Hoàn thành diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại, hoặc xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.
Để viết lại câu từ Past Simple sang Present Perfect, chúng ta thường cần chú ý đến các trạng từ chỉ thời gian và ý nghĩa của câu.
Các bước chung:
- Xác định động từ chính trong câu ở thì Quá khứ Đơn.
- Chuyển động từ đó sang dạng Hiện tại Hoàn thành (have/has + V3/ed).
- Xem xét các trạng từ chỉ thời gian trong câu gốc. Nếu có các từ chỉ thời điểm cụ thể trong quá khứ (yesterday, last week, in 1990, etc.), chúng ta có thể phải bỏ đi hoặc thay thế để phù hợp với Hiện tại Hoàn thành (diễn tả hành động chưa kết thúc hoặc có liên quan đến hiện tại).
- Nếu câu gốc diễn tả hành động đã kết thúc và không còn liên quan đến hiện tại, việc chuyển sang Hiện tại Hoàn thành có thể không hợp lý hoặc sẽ thay đổi hoàn toàn ý nghĩa. Tuy nhiên, bài tập này thường yêu cầu chúng ta tìm cách diễn đạt lại sao cho phù hợp.
Ví dụ minh họa:
Câu 1: He finished his homework at 8 PM yesterday. (Anh ấy đã hoàn thành bài tập về nhà lúc 8 giờ tối hôm qua.)
Phân tích: Đây là hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ (“at 8 PM yesterday”). Để chuyển sang Present Perfect, chúng ta cần diễn tả việc hoàn thành bài tập mà có thể còn liên quan đến hiện tại.
Viết lại: He has finished his homework. (Anh ấy đã hoàn thành bài tập về nhà.)
Lưu ý: Trong trường hợp này, chúng ta thường bỏ đi “at 8 PM yesterday” vì nó chỉ rõ thời điểm trong quá khứ, không phù hợp với ý nghĩa chung của Present Perfect. Nếu muốn nhấn mạnh sự hoàn thành, chúng ta có thể thêm “already”.
Câu 2: She went to Hanoi last year. (Cô ấy đã đến Hà Nội năm ngoái.)
Phân tích: Hành động “went” đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ (“last year”). Chuyển sang Present Perfect, chúng ta muốn diễn tả việc cô ấy đã từng có trải nghiệm đến Hà Nội.
Viết lại: She has been to Hanoi. (Cô ấy đã từng đến Hà Nội.)
Lưu ý: Chúng ta dùng “has been to” để nói về việc đã từng đi đâu đó và đã quay về, không còn ở đó nữa. Nếu chúng ta dùng “has gone to”, nghĩa là cô ấy đang ở đó và chưa về.
Câu 3: They bought a new car two months ago. (Họ đã mua một chiếc xe mới hai tháng trước.)
Phân tích: Hành động mua xe đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ (“two months ago”). Chuyển sang Present Perfect, chúng ta muốn nói rằng họ sở hữu chiếc xe đó bây giờ.
Viết lại: They have bought a new car. (Họ đã mua một chiếc xe mới.)
Lưu ý: Tương tự như câu 1, chúng ta thường bỏ đi “two months ago” để phù hợp với Present Perfect. Nếu muốn nhấn mạnh thời điểm mua, thì Past Simple sẽ phù hợp hơn.
Câu 4: I saw that movie last week. (Tôi đã xem bộ phim đó tuần trước.)
Phân tích: Hành động xem phim đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ (“last week”). Chuyển sang Present Perfect, chúng ta muốn nói rằng tôi đã từng xem bộ phim đó.
Viết lại: I have seen that movie. (Tôi đã xem bộ phim đó.)
Một số mẹo khi làm bài tập viết lại câu:
- Luôn đọc kỹ câu gốc để hiểu rõ ý nghĩa.
- Chú ý đến các từ chỉ thời gian.
- Xem xét động từ.
- Suy nghĩ xem hành động đó còn liên quan đến hiện tại hay không để quyết định dùng Present Perfect hay không.
Bài tập thực hành:
Bài 1: Viết lại câu lời ước:
- I don’t have enough money to buy that book. -> I wish I _____________________________________.
- It is raining heavily. I want to go out. -> I wish it _______________________________________.
- He didn’t apologize for what he did. -> She wishes he ______________________________________.
- I couldn’t finish my project on time. -> I wish I _______________________________________.
- He is always late. -> I wish he _______________________________________.
Bài 2: Viết lại câu từ Past Simple sang Present Perfect:
- My father repaired the car yesterday. -> My father _____________________________________.
- We visited Paris in 2010. -> We _____________________________________.
- She ate a lot of chocolate last night. -> She _____________________________________.
- They moved to this city five years ago. -> They _____________________________________.
- I lost my keys this morning. -> I _____________________________________.
Các em hãy thử sức với các bài tập này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô! Chúc các em học tốt!
\(***\) Một vài ví dụ + lời giải + gth :
\(1.\) I don’t know how to cook.
\(->\) I wish I knew how to cook. (đề gốc HTĐ dùng wish của hiện tại)
\(2.\) She doesn’t speak English well.
\(->\) I wish she spoke English well.
\(@\) Wish ở hiện tại :
S + wish (that) + S + V_ed/2 + O
\(->\) thể hiện mong ước, nguyện vọng không có thật ở hiện tại
\(3.\) I didn’t go to the party.
\(->\) I wish I had gone to the party. (đề gốc QKĐ dùng wish ở quá khứ)
\(4.\) The weather was terrible yesterday.
\(->\) I wish the weather had been better yesterday.
\(@\) Wish ở quá khứ :
S + wish (that) + S + had + V_ed/3 + O
\(->\) thể hiện mong ước, nguyện vọng không có thật trong quá khứ
\(5.\) He wants his friend to call him soon.
\(->\) He wishes his friend would call him soon.
\(6.\) I hope my classmates help me with the project.
\(->\) I wish my classmates would help me with the project.
\(@\) Wish ở tương lai :
S + wish (that) + S + would/ could + V
\(->\) thể hiện mong ước, nguyện vọng trong tương lai
\(———————–\)
\(1.\) This is the first time I have seen him.
\(->\) I have never seen him before.
\(@\) This/ It’s the first time + S + have/has + V_ed/3 : đây là lần đầu
\(=\) S + haven’t/hasn’t + V_ed/3 + O + before : tôi chưa bao giờ … trước đây
\(2.\) He started working here in 2022.
\(->\) He has worked here since 2022.
\(@\) S + started/began + V_ing/to V + time
\(=\) S + have/has + V_ed/3 + since/for + time
\(3.\) It’s two months since I last saw Lan.
\(->\) I haven’t seen Lan for two months.
\(@\) It’s + khoảng thời gian + since + S + last + V_ed/2 + O
\(4.\) How long have you lived in Hanoi ?
\(->\) When did you move to Hanoi ?
\(@\) How long have + S + V_ed/3 ?
\(=\) When did + S + V_inf ?

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment