cho mình những kiến thức ôn văn thì cuối kì 2 dc ko mấy bn
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô rất vui khi các em đã chủ động tìm kiếm kiến thức để ôn tập cho kì thi cuối kì 2. Điều này cho thấy các em rất có tinh thần học tập và cầu tiến.
Kì thi cuối kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 không chỉ là đánh giá kiến thức mà các em đã học mà còn là cơ hội để các em thể hiện khả năng cảm thụ văn học, tư duy ngôn ngữ và kĩ năng viết của mình. Để giúp các em chuẩn bị tốt nhất, cô xin tổng hợp những kiến thức trọng tâm cần ôn tập như sau:
Các em nhớ nhé, quan trọng nhất là hiểu bài, chứ không phải học thuộc lòng! Hãy đọc kĩ từng phần và liên hệ với các bài học cụ thể mà chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu trên lớp.
I. KIẾN THỨC VĂN HỌC
Trong phần này, các em cần nắm vững nội dung và nghệ thuật của các văn bản đã học trong sách giáo khoa từ đầu học kì 2 đến nay.
1. Các văn bản trọng tâm (ví dụ – các em hãy dựa vào chương trình SGK cụ thể mình đang học):
Các văn bản truyện ngắn, thơ, kí, văn bản thông tin tiêu biểu đã học. Cô lấy ví dụ một số thể loại và dạng bài thường gặp:
a) Truyện ngắn:
– Nắm được cốt truyện, nhân vật (ngoại hình, hành động, lời nói, nội tâm), tình huống truyện (những biến cố quan trọng xảy ra trong truyện), ý nghĩa, chủ đề của truyện.
– Các em cần nhớ các tác phẩm như Chiếc lá cuối cùng (O. Henry), Mẹ tôi (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi), Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh – nếu được học như truyện thơ), hoặc các truyện ngắn khác trong chương trình SGK của các em (ví dụ: Gió lạnh đầu mùa, Một chuyến đi xa…).
b) Thơ:
– Nắm được nội dung chính của bài thơ (tình cảm, cảm xúc tác giả gửi gắm, hình ảnh thơ, ý nghĩa), các biện pháp tu từ được sử dụng và tác dụng của chúng.
– Ví dụ: các bài thơ về tình yêu quê hương, đất nước, con người, thiên nhiên như Sang thu (Hữu Thỉnh), Mây và sóng (Ta-go),… hoặc các bài thơ trong chương trình SGK của các em.
c) Văn bản thông tin:
– Hiểu rõ mục đích, thông tin chính mà văn bản cung cấp, cách trình bày thông tin (đề mục, in đậm, hình ảnh,…).
– Nhận diện và phân tích các yếu tố phi ngôn ngữ (sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh) nếu có và tác dụng của chúng trong việc truyền tải thông tin.
d) Văn bản nghị luận xã hội/khoa học:
– Nắm được luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ vấn đề.
– Nhận biết thái độ, quan điểm của tác giả.
2. Các yếu tố cơ bản của văn bản:
– Chủ đề: Vấn đề chính được tác giả đề cập, thể hiện xuyên suốt văn bản. (Ví dụ: Chủ đề tình mẫu tử, tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương,…)
– Thông điệp: Điều mà tác giả muốn gửi gắm, kêu gọi người đọc, thường là một bài học, một lời khuyên hay một sự thức tỉnh.
– Tình cảm, cảm xúc: Cảm xúc chủ đạo của tác giả, nhân vật trong văn bản (ví dụ: yêu thương, căm ghét, đồng cảm, buồn bã, vui sướng,…).
– Ý nghĩa: Giá trị nhân văn, bài học rút ra từ văn bản đối với người đọc.
II. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
Đây là phần rất quan trọng để các em có nền tảng vững chắc khi làm bài tập và viết văn.
1. Từ loại và cụm từ:
– Danh từ, động từ, tính từ: Nắm chắc khái niệm và chức năng của từng loại trong câu.
– Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ: Cấu tạo và chức năng của chúng khi mở rộng các từ loại chính.
2. Câu:
a) Thành phần chính của câu: Chủ ngữ (CN), Vị ngữ (VN).
– Nhận diện và phân tích cấu tạo CN (thường do danh từ/cụm danh từ đảm nhiệm), VN (thường do động từ/cụm động từ hoặc tính từ/cụm tính từ đảm nhiệm).
b) Thành phần phụ của câu: Trạng ngữ, Định ngữ, Bổ ngữ.
– Trạng ngữ: Bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách thức cho câu.
– Định ngữ: Bổ sung ý nghĩa cho danh từ, thường đứng sau danh từ và trả lời câu hỏi “nào?”, “gì?”.
– Bổ ngữ: Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ, thường đứng sau và trả lời câu hỏi “ai?”, “cái gì?”, “bao nhiêu?”, “thế nào?”.
c) Câu đặc biệt và câu rút gọn:
– Câu đặc biệt: Là loại câu không có cấu trúc CN-VN, dùng để gọi đáp, bộc lộ cảm xúc, xác định thời gian, địa điểm.
– Câu rút gọn: Là câu lược bỏ một hoặc vài thành phần chính, phụ để câu ngắn gọn, tránh lặp, hoặc ngụ ý hành động, đặc điểm chung.
d) Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
– Các phép liên kết: phép lặp (lặp lại từ ngữ), phép thế (dùng đại từ, từ đồng nghĩa để thay thế), phép nối (dùng các quan hệ từ, cụm từ nối), phép liên tưởng (dùng các từ ngữ cùng trường liên tưởng).
3. Biện pháp tu từ:
– Ôn lại các biện pháp: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, nói quá, nói giảm nói tránh… (nếu có học trong chương trình của các em).
– Quan trọng là các em phải biết phân tích tác dụng của chúng trong việc diễn đạt: tạo hình ảnh, biểu cảm, nhấn mạnh điều gì, gợi liên tưởng gì?
III. KĨ NĂNG TẬP LÀM VĂN
Đây là phần quan trọng nhất, chiếm tỉ lệ điểm cao. Các em cần luyện tập viết nhiều để nâng cao kĩ năng.
1. Viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề:
– Nắm vững cấu trúc của một bài văn nghị luận (Mở bài, Thân bài, Kết bài).
– Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (một câu nói, một hiện tượng xã hội, một tác phẩm văn học), nêu ý kiến/quan điểm chung của bản thân.
– Thân bài:
+ Phân tích, lí giải vấn đề/tác phẩm theo các luận điểm rõ ràng (ví dụ: biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả, ý nghĩa, vai trò…).
+ Sử dụng dẫn chứng từ tác phẩm (nếu là nghị luận văn học) hoặc từ cuộc sống, sách báo (nếu là nghị luận xã hội) để làm sáng tỏ luận điểm.
+ Sắp xếp các luận điểm hợp lí, chặt chẽ, có sự liên kết giữa các đoạn.
+ Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, có từ ngữ chuyển đoạn, chuyển ý.
– Kết bài: Khẳng định lại vấn đề, tổng kết, nêu bài học, liên hệ bản thân hoặc đưa ra lời kêu gọi (nếu phù hợp).
2. Kĩ năng viết tóm tắt:
– Nắm được các ý chính, sự kiện chính của văn bản gốc (truyện, văn bản thông tin).
– Trình bày ngắn gọn, súc tích bằng ngôn ngữ của mình, nhưng vẫn giữ nguyên nội dung cốt lõi và ý nghĩa của văn bản gốc.
3. Viết biên bản, báo cáo, bản tin:
– Nắm vững đặc điểm hình thức và nội dung của từng loại văn bản hành chính, văn bản thông tin này (Ví dụ: biên bản cần có thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, nội dung diễn biến, kết luận; bản tin cần có tiêu đề, sapo, nội dung sự kiện,…).
– Thực hành viết theo đúng thể thức và yêu cầu của từng loại văn bản.
4. Kĩ năng dựng đoạn văn:
– Viết một đoạn văn hoàn chỉnh (khoảng 5-7 câu) làm sáng tỏ một luận điểm hoặc phân tích một khía cạnh của tác phẩm.
– Đảm bảo có câu chủ đề (nêu ý chính của đoạn), các câu triển khai (làm rõ ý chính) và câu kết (tổng kết hoặc chuyển ý).
IV. LỜI KHUYÊN KHI ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI
1. Hệ thống hóa kiến thức: Lập sơ đồ tư duy (mindmap) hoặc bảng biểu để tóm tắt các tác phẩm, các biện pháp tu từ, các kiểu câu. Điều này giúp các em ghi nhớ một cách khoa học và dễ dàng ôn lại.
2. Đọc kĩ lại văn bản: Đọc lại các văn bản đã học trong sách giáo khoa, đặc biệt là các văn bản trọng tâm. Gạch chân những câu văn, từ ngữ hay, những chi tiết đắt giá để ghi nhớ. Đọc chậm, suy ngẫm để cảm nhận sâu sắc hơn.
3. Luyện tập viết: Hãy tập viết các đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh theo các đề bài khác nhau. Sau đó tự đọc lại hoặc nhờ bạn bè, thầy cô nhận xét để rút kinh nghiệm và sửa lỗi.
4. Làm đề thi thử: Tìm các đề thi cuối kì 2 của các năm trước hoặc đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề và rèn kĩ năng phân bổ thời gian. Việc này cũng giúp các em đánh giá được phần kiến thức mình còn yếu để tập trung ôn luyện.
5. Chú ý trình bày và chính tả: Bài viết sạch đẹp, chữ rõ ràng, không mắc lỗi chính tả sẽ tạo ấn tượng tốt và dễ dàng đạt điểm cao hơn. Hãy viết cẩn thận và kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp sau khi viết xong.
6. Phân bổ thời gian hợp lí khi làm bài: Đọc kĩ toàn bộ đề thi, xác định yêu cầu của từng câu, lên dàn ý nhanh trước khi viết. Không sa đà vào một câu quá lâu mà quên các câu khác.
Cô tin rằng với sự chăm chỉ và phương pháp ôn tập đúng đắn, các em sẽ đạt được kết quả thật tốt trong kì thi sắp tới. Nếu có bất kì thắc mắc nào trong quá trình ôn tập, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em ôn tập hiệu quả và thi tốt!
Thân ái,
Cô giáo Ngữ Văn của các em.
Để ôn thi môn văn thì cần chuẩn bị:
+) Kiến thức về các phần biện pháp nghệ thuật ( tác dụng, dấu hiệu nhận biết, ý nghĩa)
+) Biết cách viết bài nghị luận xã hội or văn học ( thường thì sẽ có các form viết) e có thể xem trên google hoặc youtube
+) Có một kiến thức vững về các tác giả( xuất thân, tên tuổi, năm sinh năm mất, đặc biệt là phong cách sáng tác của tác giả)
+) Cần 1 tâm lỹ vững, tự tin, bình tĩnh trước khi làm đề thì viết trước ra nháp dàn ý và các kiến thức trước để khi thi vì bị tâm lý nên dễ bị quên trong lúc làm bài
+) Kiểm soát thời gian tránh tập trung quá nhiều vào 1 phần mà quên mất đi thời gian và k có thời gian làm cho các câu khác
–> Cuối cùng chúc e thi tốt

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment