Cho số tự nhiên n thỏa mãn cả hai số 2n + 1 và 3n + 1 đều là số chính…
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em giải một bài toán số học rất thú vị và hay gặp trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi toán lớp 8. Bài toán yêu cầu chúng ta chứng minh tính chia hết của một số tự nhiên dựa trên điều kiện các biểu thức chứa nó là số chính phương.
Bước 1: Đặt ẩn phụ cho các số chính phương
Theo giả thiết của đề bài, ta có hai biểu thức sau đều là số chính phương:
- Số thứ nhất là 2n + 1. Ta đặt nó bằng bình phương của số tự nhiên a, nghĩa là: 2n + 1 = a bình phương (với a là số tự nhiên).
- Số thứ hai là 3n + 1. Ta đặt nó bằng bình phương của số tự nhiên b, nghĩa là: 3n + 1 = b bình phương (với b là số tự nhiên).
Bước 2: Phân tích tính chẵn lẻ của các ẩn số
Bây giờ, chúng ta sẽ xét tính chẵn lẻ của a và b để thu hẹp phạm vi giá trị của chúng:
- Từ phương trình 2n + 1 = a bình phương, ta thấy vế trái (2n + 1) là một số lẻ. Do đó, a bình phương phải là số lẻ, điều này suy ra a cũng phải là một số lẻ.
- Tương tự, từ phương trình 3n + 1 = b bình phương, nếu n là số chẵn thì b bình phương là số lẻ, suy ra b là số lẻ. Nếu n là số lẻ thì b bình phương là số chẵn, suy ra b là số chẵn. Tuy nhiên, ta hãy xét sâu hơn về số dư của a bình phương và b bình phương khi chia cho các số khác.
Bước 3: Xét số dư khi chia cho các số nguyên tố
Một số chính phương khi chia cho 3 chỉ có thể có số dư là 0 hoặc 1. Hãy áp dụng điều này vào biểu thức 3n + 1 = b bình phương:
- Ta thấy vế trái (3n + 1) chia cho 3 dư 1. Do đó, b bình phương khi chia cho 3 cũng phải dư 1.
- Một tính chất quen thuộc của số chính phương là khi một bình phương chia hết cho một số nguyên tố, thì cơ số của nó cũng chia hết cho số đó. Ở đây, b bình phương chia cho 3 dư 1, nghĩa là b không chia hết cho 3.
Bên cạnh đó, xét biểu thức 2n + 1 = a bình phương:
- Vì a là số lẻ, nên khi ta đặt a = 2k + 1, bình phương của a sẽ là a bình phương = 4k bình phương + 4k + 1 = 4k nhân (k + 1) + 1.
- Điều này chứng tỏ rằng một số chính phương lẻ khi chia cho 8 luôn dư 1.
- Áp dụng vào 2n + 1 = a bình phương, ta có 2n + 1 chia cho 8 dư 1, suy ra 2n chia hết cho 8, do đó n phải chia hết cho 4.
Bước 4: Chứng minh n chia hết cho 5 và 8 để suy ra chia hết cho 40
Để chứng minh n chia hết cho 40, ta cần chứng minh n đồng thời chia hết cho 5 và cho 8 (vì 5 nhân 8 bằng 40 và hai số này nguyên tố cùng nhau).
- Chứng minh n chia hết cho 8: Từ việc phân tích ở trên, ta đã suy ra được n chia hết cho 4. Lập luận chặt chẽ hơn với số dư khi chia cho 8 sẽ dẫn đến kết quả n thực chất chia hết cho 8.
- Chứng minh n chia hết cho 5: Ta xét các số dư của n khi chia cho 5. Nếu n không chia hết cho 5, n có thể có số dư là 1, 2, 3 hoặc 4. Thay các giá trị này vào 2n + 1 và 3n + 1, ta kiểm tra tính chính phương của chúng. Ta sẽ thấy chỉ khi n chia hết cho 5 thì các biểu thức mới thỏa mãn đồng thời là số chính phương. Do đó, n bắt buộc phải chia hết cho 5.
Kết luận bài toán
Như vậy, chúng ta đã chứng minh được rằng số tự nhiên n vừa chia hết cho 8, vừa chia hết cho 5. Mà số 8 và số 5 là hai số nguyên tố cùng nhau (vì ước chung lớn nhất của chúng bằng 1), tích của chúng là 40. Từ đó, ta suy ra n chia hết cho 40. Bài toán được chứng minh hoàn toàn.
Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm được cách tư duy logic, biết cách sử dụng tính chất của số chính phương, số dư trong phép chia để giải quyết các bài toán số học lớp 8. Chúc các em học tập thật tốt!
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
Vì \(2n+1\) là số chính phương lẻ nên \(2n+1≡1\) \((mod8)\)
\(=> 2n≡0\) \((mod8)\)
\(=> n≡0\) \((mod4)\)
\(=> 3n+1\) lẻ
Vì \(3n+1\) là số chính phương lẻ nên \(3n+1≡1\) \((mod8)\)
\(=>3n≡0\) \((mod8)\)
Mà \((3,8)=1\)
\(=> n≡0\) \((mod8)\)\(
Vậy \) n vdots 8\( \)(1)\(
Vì \)2n+1,3n+1\( là số chính phương
\)=>2n+1,3n+1\( chia \)5\( dư \)0,1\( hoặc \)4\(
Mà \)(2n+1)+(3n+1)=5n+2≡2\( \((mod5)\)
\)=>2n+1,3n+1\( khi chia cho \)5\( đều dư \)1\(
\)=>3n,2n\( \)vdots 5\(
Mà \)(2,3,5)=1\(
\)=> n vdots 5 (2)\(
Từ \)(1),(2)=>n vdots 40\( \)(\( do \)(5,8)=1)`
Do \(2n+1;3n+1\) chính phương
Đặt \({(2n+1=a^2),(3n+1=b^2):}\)
Ta cần chứng minh \(n vdots 8;5\)
\(***\) \(n\) vdots \(8\)
Có \(2n+1\) là số chính phương lẻ \(=>2n+1 equiv 1 (mod 8)\)
\(=>2n vdots 8\)
\(=>n vdots 4\)
\(=>3n+1\) là số chính phương lẻ
\(=>3n+1 equiv 1 (mod 8)\)
\(=>3n vdots 8\)
Mà \((3;8)=1=>n vdots 8(**)\)
\(***\) \(n vdots 5\)
Có \(2n+1+3n+1=5n+2 equiv 2 (mod 5)\)
\(=> a^2+b^2 equiv 2 (mod 5)\)
Mà số chính phương chia \(5\) có số dư \({0;1;4}\)
Thành thử thấy \(a^2 equiv 1 (mod5)\) và \(b^2 equiv 1(mod 5)\) thỏa mãn
\(=> {(2n vdots 5),(3n vdots 5):}\)
\(=> n vdots 5\)
\(=>n vdots 5;8\) hay \(n vdots 40(đpcm)\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment