Cho tam giác abc vuông tại a.đường cao ah(h thuộc bc biết ab/ac=3/4…
biết ab/ac=3/4 ah=4,8
a.tính ab ac bc
b.tính tam giác abc abh
Chào các em học sinh lớp 9. Với bài toán hình học về tam giác vuông và hệ thức lượng này, thầy sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng bước như sau:
Phần a: Tính độ dài các cạnh AB, AC và BC
Bước 1: Sử dụng tỉ số cạnh
Theo đề bài, ta có tỉ số AB/AC = 3/4. Ta có thể đặt AB = 3x và AC = 4x (với x > 0).
Bước 2: Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông
Trong tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, ta có hệ thức liên hệ giữa đường cao và các cạnh góc vuông là: 1/AH bình phương = 1/AB bình phương + 1/AC bình phương.
Thay số vào phương trình: 1/(4,8 bình phương) = 1/(3x bình phương) + 1/(4x bình phương).
Ta có: 1/23,04 = 1/(9x bình phương) + 1/(16x bình phương).
Quy đồng mẫu số: 1/23,04 = (16 + 9) / (144 nhân x bình phương) = 25 / (144 nhân x bình phương).
Bước 3: Giải tìm x
144 nhân x bình phương = 25 nhân 23,04 = 576.
x bình phương = 576 / 144 = 4.
Vậy x = 2.
Bước 4: Tính các cạnh
- AB = 3 nhân 2 = 6 (đơn vị độ dài).
- AC = 4 nhân 2 = 8 (đơn vị độ dài).
- BC = căn bậc hai của (AB bình phương + AC bình phương) = căn bậc hai của (6 bình phương + 8 bình phương) = căn bậc hai của 100 = 10 (đơn vị độ dài).
Phần b: Tính diện tích các tam giác ABC và ABH
1. Diện tích tam giác ABC:
Công thức diện tích tam giác vuông là: S = 1/2 nhân tích hai cạnh góc vuông.
Diện tích tam giác ABC = 1/2 nhân AB nhân AC = 1/2 nhân 6 nhân 8 = 24 (đơn vị diện tích).
2. Diện tích tam giác ABH:
Để tính diện tích tam giác ABH, trước hết ta cần tìm độ dài đoạn BH.
Áp dụng hệ thức lượng: AB bình phương = BH nhân BC.
6 bình phương = BH nhân 10.
36 = BH nhân 10 => BH = 3,6 (đơn vị độ dài).
Diện tích tam giác ABH = 1/2 nhân AH nhân BH = 1/2 nhân 4,8 nhân 3,6 = 8,64 (đơn vị diện tích).
Hy vọng hướng dẫn này giúp các em hiểu rõ cách áp dụng hệ thức lượng vào giải toán. Chúc các em học tốt!

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment